CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Dịch vụ I-VAN THAISONSOFT - BHXH Việt Nam

Miền bắc: 1900.55.88.73
Miền Trung, Nam: 1900.55.88.72

Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2020

   Được hưởng trợ cấp thất nghiệp giúp người lao động (NLĐ) có thể trang trải cuộc sống trong thời gian mất việc, khi không có nguồn thu nhập ổn định. Tuy nhiên, NLĐ cũng cần lưu ý các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Pháp luật để có thể đảm bảo cuộc sống cơ bản cho mình và những người phụ thuộc. 

Tổng hợp các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 1

Tổng hợp các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

1. Tổng hợp các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định

Đối với người lao động khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của từng cá nhân.

Theo quy định tại Điều 53, Luật việc làm quy định:

“3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

k) Chết;

l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.”

Cũng tại Điều 53, Luật việc làm quy định rõ NLĐ thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n Khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.

Tổng hợp các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp  2

Mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng BHTN.

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

2. Trường hợp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 53, Luật việc làm người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng theo quy định trừ các trường hợp sau:

  • Ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

  • Trường hợp bất khả kháng.

Người lao động không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng theo quy định có trách nhiệm thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp để các cơ quan chức năng tiến hành xét duyệt và điều chỉnh.

Trong trường hợp NLĐ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật việc làm. 

3. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và cách tính

Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp NLĐ sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để đảm bảo quyền lợi khi không có điều kiện tham gia bảo hiểm thất nghiệp một cách liên tục. 

Tổng hợp các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp  4

Cách tính bảo lưu thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 9, Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 12/3/2015 quy định việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được xác định như sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu

=

Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

-

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong đó các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp gồm:

  • Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

  • Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

  • Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

  • Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Bảo lưu thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mang đến rất nhiều lợi ích cho NLĐ, tuy nhiên NLĐ có trách nhiệm thực hiện thủ tục bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để được hưởng các bảo lưu này.

Trên đây là tổng hợp các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật, người lao động và các doanh nghiệp cần lưu ý để có thể chủ động thực hiện các  công việc của mình. Nếu có những thắc mắc hoặc câu hỏi liên quan đến vấn đề này bạn đọc có thể gửi về cho Bảo hiểm xã hội điện tử eBH để được hỗ trợ tốt nhất.

Đăng ký phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội eBH
Công ty phát triển công nghệ Thái Sơn Phần mềm khai hải quan điện tử ECUS Phần mềm khai thuế điện tử ETAX Phần mềm hóa đơn điện tử Phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử Phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice
Đăng ký cấp mã bảo hiểm xã hội lần đầu