Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là gì? 5 trường hợp bảo lưu năm 2026
Từ năm 2026 Luật việc làm mới chính thức có hiệu lực thi hành, ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều quyền lợi của người lao động khi hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trong đó có chính sách về bảo lưu thời gian đóng BHTN. Vậy bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là gì? Và trong những trường hợp nào. Hãy cùng eBH tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
|
Mục Lục 1. Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là gì? 2. 05 trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 |
1. Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là việc cơ quan Bảo hiểm xã hội ghi nhận phần thời gian người lao động đã đóng BHTN nhưng chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp, để cộng dồn và tính cho lần hưởng sau. Đây là một quyền lợi quan trọng cho người lao động giúp họ không bị mất đi thời gian đã đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc chưa đủ điều kiện để hưởng trợ cấp theo quy định.
Theo đó quá trình bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp sẽ gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Là việc cơ quan BHXH xác nhận số tháng đóng BHTN chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp và ghi nhận vào sổ BHXH.
Giai đoạn 2: Khi người lao động tiếp tục tham gia BHTN, thời gian bảo lưu sẽ được cộng dồn với thời gian mới đóng để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tương lai.
Ví dụ: Người lao động đã đóng BHTN 50 tháng, hưởng trợ cấp thất nghiệp 12 tháng thì cơ quan BHXH sẽ ghi nhận bảo lưu cho thời gian đóng BHTN cho người lao động còn lại là 38 tháng và sẽ cộng dồn vào thời gian hưởng trợ cấp cho những lần hưởng sau.
Người lao động sẽ không bị mất quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp.

Hiện nay quy định về bảo lưu BHTN đã được pháp luật quy định cụ thể tại Nghị định số 374/2025/NĐ-CP để phù hợp với các quy định mới của Luật Việc làm năm 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/1/2026
2. 05 trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp năm 2026
Từ 2026 căn cứ theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) người lao động sẽ được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trong 05 trường hợp cụ thể sau:
Trường hợp 1: Người lao động có tổng thời gian đã đóng BHTN từ trên 36 tháng đến đủ 144 tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng vẫn còn thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp. Phần thời gian đã đóng BHTN nhưng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp cho người lao động sẽ được bảo lưu để tính cho lần hưởng tiếp theo.
Trường hợp 2: Người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp này, toàn bộ thời gian đã đóng BHTN nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được bảo lưu toàn bộ cho lần hưởng tiếp theo.
Trường hợp 3: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Việc làm 2025 gồm:
-
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
-
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực
-
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng
-
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
-
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù
-
n) Theo đề nghị của người lao động
Người lao động thuộc 1 trong 6 trường hợp nêu trên có thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp sẽ được bảo lưu để cộng dồn hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.
Trường hợp 4: Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp sau 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng mà không có thông báo (bằng văn bản) cho cơ quan BHXH. Toàn bộ thời gian không nhận tiền trợ cấp cũng sẽ được bảo lưu cho lần hưởng tiếp theo.
Trường hợp 5: Người lao động được cơ quan BHXH xác nhận bổ sung thời gian đóng BHTN sau khi đã chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2.1 Trường hợp người lao động không được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp
Từ ngày 01/01/2026, căn cứ theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và Luật Việc làm năm 2025 người lao động sẽ không được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) nếu không thuộc một trong 05 trường hợp được bảo lưu thời gian đóng BHTN đã nêu trên.
Tuy nhiên nổi bật và dễ gây nhầm lẫn nhất là 02 trường hợp khi người lao động đã đóng BHTN ở mốc 144 tháng hoặc thuộc trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có thể không được bảo lưu BHTN từ năm 2026, cụ thể:
Trường hợp 1: Người lao động đóng BHTN trên 144 tháng.
Theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 374, nếu người lao động đã đóng trên 144 tháng (12 năm) thì phần thời gian chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ không được bảo lưu cho lần sau. Quy định này nhằm giới hạn mức tích lũy, tránh kéo dài quá mức và đảm bảo công bằng giữa các nhóm lao động.
Trường hợp 2: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp dưới đây cũng sẽ không được bảo lưu thời gian đóng BHTN.
-
Hưởng lương hưu hằng tháng.
-
Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
-
Không thực hiện nghĩa vụ thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm hằng tháng trong 03 tháng liên tục.
-
Ra nước ngoài để định cư.
-
Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng.
-
Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về BHTN.
-
Chết.
-
Bị tòa án tuyên bố mất tích.
Như vậy để đảm bảo quyền lợi về bảo lưu thời gian đóng BHTN người lao động cần chú ý:
-
Theo dõi thời gian đóng BHTN để không vượt quá mốc 144 tháng mà chưa sử dụng.
-
Nếu đang gần tuổi nghỉ hưu, cần cân nhắc vì khi đủ điều kiện hưởng lương hưu thì sẽ không còn bảo lưu BHTN.
-
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm/cơ quan BHXH để tránh mất quyền bảo lưu.
3. Cách tính bảo lưu thời gian đóng BHTN
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định cách tính số tháng được bảo lưu thời gian đóng BHTN, đặc biệt trong trường hợp lần hưởng trợ cấp sau cùng của người lao động có thời gian đóng BHTN ở mốc 36 tháng làm căn cứ để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.Theo đó:
-
Từ 36 tháng trở lên › Thời gian đóng BHTN được cơ quan BHXH xác nhận bổ sung sẽ được bảo lưu để làm cơ sở tính hưởng trợ cấp khi đủ điều kiện.
-
Dưới 36 tháng › Thời gian đóng BHTN được cơ quan BHXH xác nhận bổ sung được bảo lưu theo nguyên tắc:
| Số tháng đóng BHTN được xác nhận bồ sung để bảo lưu | = | Số tháng đóng BHTN đã xét hưởng trợ cấp (của lần hưởng sau cùng) | + | Số tháng đóng BHTN xác nhận bố sung | - | Số tháng đóng BHTN tương ứng với số tháng đã nhận tiền trợ cấp | - | Số tháng đóng BHTN tương ứng số tháng bị tạm dừng hưởng trợ cấp, số tháng đóng BHTN tương ứng với thời gian chưa hưởng trợ cấp mà không được bảo lưu khi bị chấm dứt hưởng trợ cấp |
Bên cạnh đó, Khoản 6 Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định cách tính thời gian bảo lưu bằng tổng thời gian đóng BHTN trừ đi thời gian đóng đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo nguyên tắc:
Mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng BHTN và trừ những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp được bảo lưu (nếu có).
3.1 Thời gian bảo lưu BHTN tối đa là bao nhiêu?
Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2026, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tối đa được bảo lưu là 144 tháng (12 năm). Điều này có nghĩa là nếu người lao động đã đóng BHTN trên 144 tháng thì phần thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ không được bảo lưu cho lần sau.
Ví dụ: Người lao động đã đóng 150 tháng BHTN sẽ được hưởng 12 tháng trợ cấp thất nghiệp (tương ứng với khoảng thời gian đóng BHTN là 144 tháng), phần dư trên 144 tháng là 12 tháng sẽ không được bảo lưu.
Do vậy, người lao động cần chú ý kiểm tra, theo dõi sát thời gian đóng BHTN để không vượt quá mốc 144 tháng mà chưa sử dụng. Ngoài ra, đối với trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng thì thời gian bảo lưu BHTN tối đa cũng sẽ không còn giá trị.
.jpg)
4. Thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được thực hiện tự động bởi cơ quan BHXH khi người lao động thuộc các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng BHTN theo quy định.
Cơ quan BHXH sẽ ghi nhận phần thời gian còn lại vào sổ BHXH cho người lao động để tính cho lần hưởng sau. Người lao động không cần nộp giấy tờ/hồ sơ riêng để xin bảo lưu.
Riêng đối với người lao động được bảo lưu BHTN thuộc trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do đã có việc làm thực hiện giao kết hợp đồng lao động/làm việc đã thực hiện thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công nhưng chưa có bản sao hợp đồng thì phải có cam kết thể hiện nội dung về ngày hợp đồng đã giao kết có hiệu lực, lý do chưa cung cấp được bản sao hợp đồng và nộp bổ sung bản sao trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng, trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính thì tính theo ngày đi ghi trên dấu bưu chính.
Trên đây là những chia sẻ từ Bảo hiểm xã hội điện tử eBH về quy định bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026. Mong rằng có thể mang lại cho bạn đọc những thông tin hữu ích. Nếu bạn cần thêm thông tin vui lòng liên hệ cơ quan BHXH nơi đăng ký để được hướng dẫn chi tiết.
Tài Phạm





