CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Dịch vụ I-VAN THAISONSOFT - BHXH Việt Nam

Miền bắc: 1900.55.88.73
Miền Trung, Nam: 1900.55.88.72

Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cập nhật năm 2022

Bởi ebh.vn - 18/04/2022

Công việc đơn giản hay phức tạp thì rủi ro tai nạn lao động cũng luôn rình rập, đe dọa cuộc sống của người lao động. Nhằm chia sẻ gánh nặng này, chế độ tai nạn lao động đang là chính sách an sinh xã hội hữu ích nhất hiện nay.

Người lao động bị tai nạn có được hưởng trợ cấp

Người lao động bị tai nạn có được hưởng trợ cấp

1. Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là gì?

Căn cứ theo nội dung quy định tại  Điều 142, 143 Bộ luật lao động 2012, khái niệm chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (Viết tắt: TNLĐ&BNN) sẽ được hiểu đúng như sau:

Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra đối với người lao động trong quá trình lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người hoặc gây tử vong cho người lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

+ Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đến người lao động trong thời gian làm việc, thực hiện nhiệm vụ. Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.

Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp trong quá trình làm việc sẽ được hưởng chế độ TNLĐ&BNN theo đúng với quy định hiện hành của pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động

Căn cứ Điều 43 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 và Điểm a,b, c,d,đ,e và h Khoản Điều 2 và Khoản 3 điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định rõ ràng, chi tiết về đối tượng được áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

  1. Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

  2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

  3. Cán bộ, công chức, viên chức;

  4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

  5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

  6. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

  7. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Người lao động nếu đủ 2 điều kiện trên sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động nếu đủ 2 điều kiện trên sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động.

Căn cứ Điều 43, Luật BHXH số 58/2014/QH13, Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định rõ ràng, chi tiết về điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đáp ứng đủ đồng thời 2 điều kiện sau đây:

Điều kiện 1: NLĐ bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc

  2. Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động (trường hợp này yêu cầu  văn bản theo yêu cầu từ đơn vị)

  3. Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Điều kiện 2: NLD bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên bị tai nạn

4. Mức hưởng chế độ tai nạn lao động & bệnh nghề nghiệp

Căn cứ vào Điều 46, 47 Luật BHXH số 58/2014/QH13 và Điều 48,49 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định rõ 2 trường hợp người lao động nhận được mức hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

4.1 Trợ cấp 1 lần

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần với mức hưởng trợ cấp như sau:

  • Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

  • Ngoài mức trợ cấp quy định trên thì NLD còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.

Người lao động nhận trợ cấp 1 lần nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%

Người lao động nhận trợ cấp 1 lần nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%

4.2 Trợ cấp hàng tháng

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng với mức trợ cấp như sau:

  • Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

Ngoài mức trên, hằng tháng NLD còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Như vậy, trong bài viết trên eBH đã gửi đến độc giả những thông tin cơ bản và cần thiết nhất về chế độ TNLĐ&BNN của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, người lao động quan tâm hoặc có nhu cầu xin hưởng chế độ cần xác định rõ bản thân có đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hay không? Sau đó bạn cần thực hiện việc làm hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ theo đúng quy định. Bạn đọc quan tâm có thể tìm hiểu rõ hơn TẠI ĐÂY 

Đăng ký phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội eBH
Đăng ký cấp mã bảo hiểm xã hội lần đầu