CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Dịch vụ I-VAN THAISONSOFT - BHXH Việt Nam

Miền bắc: 1900.55.88.73
Miền Trung, Nam: 1900.55.88.72

Cách tính mức hưởng trợ cấp tử tuất đối với người tham gia BHXH

Bởi ebh.vn - 12/08/2019

Trợ cấp tử tuất là một trong những chế độ đặc biệt cho người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội. Chế độ tử tuất gồm những gì? Cách tính mức hưởng trợ cấp tử tuất, hồ sơ và thủ tục hưởng theo quy định mới nhất như thế nào? Những chia sẻ từ eBH trong bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này. 

Cách tính mức hưởng trợ cấp tử tuất 1

Cách tính mức hưởng trợ cấp tử tuất cho người tham gia BHXH.

I. Cách tính mức hưởng trợ cấp chế độ tử tuất 

Căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014 quy định chi tiết về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ tử tuất đối với người lao động bị chết và thân nhân người lao động bị chết. 

1. Đối với người tham gia bảo hiểm bắt buộc

1.1 Chế độ trợ cấp mai táng

Đối tượng được hưởng trợ cấp mai táng

Căn cứ theo Điều 66, Luật BHXH 2014 quy định khi tham gia bảo hiểm bắt buộc những đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại Khoản 1, Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

Mức hưởng trợ cấp mai táng

Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại Khoản 1, Điều này chết. Ngoài ra, thân nhân người lao động bị chết được xét đủ điều kiện hưởng tuất hàng tháng hoặc tuất 1 lần.

1.2 Trợ cấp tuất hàng tháng

Đối tượng hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 67, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 những người quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 66 của này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng:

  • Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  • Đang hưởng lương hưu;
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

Thân nhân người mất được quy định tại Khoản 2, Điều 67, Luật bảo hiểm xã hội 2014 gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân người lao động bị chết 

Căn cứ Điều 68, Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì mức trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân người lao động bị chết được tính như sau: 

  • Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

  • Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại Khoản 1 Điều này.

  • Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Cách tính mức hưởng trợ cấp tử tuất 2

Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng cho thân nhân người lao động bị chết. 

1.3 Trợ cấp tuất 1 lần

Đối tượng hưởng trợ cấp tuất 1 lần

Theo quy định tại Điều 69, Luật bảo hiểm xã hội 2014 các đối tượng hưởng trợ cấp tuất một lần gồm những người quy định tại Khoản 1, và Khoản 3, Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

  • Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 67 của Luật này;
  • Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hàng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định tại Khoản 2, Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần 

Căn cứ Điều 70, Luật BHXH 2014 quy định chi tiết về mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần như sau:

  •  Đối với người đang hưởng lương hưu 
Mức hưởng = 48 x Lương hưu – 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu - 2) x Lương hưu
  • Đối với các trường hợp còn lại 
Mức hưởng = 1,5 x Mbqtl x  Ttrước2014 + 2 x Mbqtl x T2014

Trong đó:

  • Mbqtl: Mức bình quân tiền lương đóng BHXH
  • Ttrước2014 : Thời gian tham gia BHXH từ trước năm 2014
  • T2014: Thời gian tham gia BHXH từ năm 2014 

Các số tháng lẻ trước năm 2014 chuyển sang thời gian năm 2014 và làm tròn theo nguyên tắc từ 1- 6 tháng là nửa năm, từ 7 - 12 tháng làm tròn 1 năm).

Lưu ý: Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần và mai táng phí là mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ chết.

2. Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.1 Trợ cấp mai táng

Đối tượng trợ cấp mai táng

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 80, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khi tham gia BHXH tự nguyện những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

  • Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;
  • Người đang hưởng lương hưu.

Mức hưởng trợ cấp mai táng

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 80, Luật này trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại Khoản 1, Điều này chết.

2.2 Trợ cấp tuất 1 lần

Đối tượng được trợ cấp tuất 1 lần

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 81, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đối tượng được trợ cấp tuất trong trường hợp bị mất là người:

  • Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
  • Người đang hưởng lương hưu. 

Những đối tượng trên khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

Mức hưởng trợ cấp tuất 

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức hưởng = 1,5 x Mbqtl x Thời gian tham gia BHXH trước năm 2014 + 2 x Mbqtl x Thời gian tham gia BHXH từ năm 2014 trở đi

Trong đó: 

Mbqtl: Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. 

  • Trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH; 
  • Trường hợp người lao động có cả thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH.

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu như sau:

  • Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; 
  • Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

II. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

1. Căn cứ pháp lý

Căn cứ pháp lý lập hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm có:

  • Căn cứ vào Quyết định 777/QĐ-BHXH ban hành ngày 24/6/2019
  • Quyết định số 166/QĐ-BHXH ban hành ngày 31/01/2019 
  • Khoản 1, Điều 111, Luật bảo hiểm xã hội 2014 

Cách tính mức hưởng trợ cấp tử tuất 3

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm những gì?

2. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

Tại Điểm 1.2.4, Khoản 1, Điều 6, Quyết định số 166/QĐ-BHXH quy định đối với thân nhân hưởng chế độ tử tuất hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm:

a, Trường hợp thân nhân của người đang đóng BHXH, đang bảo lưu thời gian đóng BHXH

a1) Sổ BHXH.

a2) Bản sao giấy chứng tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

a3) Tờ khai của thân nhân theo mẫu số 09-HSB.

a4) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động (KNLĐ) của Hội đồng giám định y khoa (GĐYK) đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do suy giảm KNLĐ.

a5) Trường hợp chết do TNLĐ, BNN thì có thêm biên bản điều tra TNLĐ hoặc bệnh án điều trị BNN.

a6) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

a7) Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04C-HBKV ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.

b) Đối với thân nhân của người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng: Hồ sơ như nêu tại các nội dung a2, a3, a4, a6 thuộc a tiết này.

III. Thủ tục hưởng chế độ tử tuất

Căn cứ Điểm 1.1.2, Khoản 1 Điều 7, Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH thủ tục hưởng chế độ tử tuất mới nhất được thực hiện gồm các bước sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết thân nhân của họ nộp hồ sơ quy định để hưởng chế độ tử tuất.

  • Truy cập vào Hệ thống, cập nhật thông tin, đối chiếu với dữ liệu để xét duyệt và trình lãnh đạo phê duyệt các quyết định, bản quá trình đóng BHXH (nếu có) theo mẫu số 04-HSB tương ứng với mục hưởng chế độ tử tuất.
  • In 02 bản các quyết định hưởng, bản quá trình đóng BHXH tương ứng với từng chế độ theo mẫu (tại phụ lục đính kèm) trình lãnh đạo ký phát hành; chuyển Bộ phận TN - Trả KQ.

Đối với thanh toán phí GĐYK: Căn cứ hồ sơ hưởng chế độ BHXH, kiểm tra tính pháp lý của hóa đơn, chứng từ thu phí giám định, xác định đối tượng, điều kiện và mức phí, cập nhật mức phí thanh toán vào quyết định hưởng BHXH; trường hợp không thanh toán thì có văn bản trả lời người hưởng nêu rõ lý do.

Không thanh toán phí GĐYK đối với trường hợp người lao động đã GĐYK mà kết luận mức suy giảm KNLĐ được sử dụng để hưởng các chính sách khác trước đó.

Chi tiết các bước nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất được tóm tắt như sau:

Cách tính mức hưởng trợ cấp tử tuất 5

Sơ đồ 1: Trình tự nộp hồ sơ và tiếp nhận giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động đang đóng BHXH bắt buộc:

Bước 1: Văn phòng ( xử lý trong 0,5 ngày làm việc). 

Bước 2: Phòng quản lý thu (xử lý trong 01 ngày làm việc)

Bước 3: Phòng cấp sổ, thẻ (xử lý trong 01 ngày làm việc)

Bước 4: Phòng chế độ BHXH (xử lý trong 05  ngày làm việc)

Bước 5: Văn phòng, Phòng/ bộ phận KHTC (xử lý trong 0,5 ngày làm việc).

Bước 6: Bưu điện

Cách tính mức hưởng trợ cấp tử tuất 6

Sơ đồ 2: Trình tự nộp hồ sơ và tiếp nhận giải quyết chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động đang đóng BHXH, thân nhân của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng:

Bước 1: Bộ phận TN-TKQ (0,5 ngày làm việc).

Bước 2: Bộ phận chế độ BHXH; Thu; Cấp sổ, thẻ (07 ngày làm việc).

Bộ phận chế độ BHXH (0,5 ngày làm việc).

Bộ phận Thu (01 ngày làm việc).

Bộ phận Cấp sổ, thẻ (01 ngày làm việc).

Bộ phận chế độ BHXH (4,5 ngày làm việc).

Bước 3: Bộ phận TN-TKQ, KHTC, Văn thư (0,5 ngày làm việc)

Bước 4: Bưu điện

Bước 2: Chờ giải quyết

Tối đa trong vòng 08 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định sẽ được giải quyết hưởng chế độ tử tuất. Nếu không sẽ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 

Bước 3 Nhận chi trả từ cơ quan BHXH

Thân nhân nhận quyết định chi trả chế độ tử tuất từ cơ quan BHXH. 

Trường hợp người nhận trợ cấp mai táng và thân nhân hưởng trợ cấp tuất không cùng một người thì:

  • Giải quyết trợ cấp mai táng cho thân nhân lo mai táng.

  • Giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần cho thân nhân được cử đại diện nhận trợ cấp hoặc giải quyết hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đối với các thân nhân đủ điều kiện hưởng không phân biệt nơi cư trú cùng địa bàn hay khác địa bàn, trợ cấp một lần hay trợ cấp hàng tháng.

Như vậy những chia sẻ về cách tính mức hưởng trợ cấp tử tuất mới nhất - Hồ sơ và thủ tục hưởng theo quy định của Bảo hiểm xã hội điện tử eBH hy vọng sẽ hữu ích cho quý vị và các bạn. Để được tư vấn thêm và giải đáp các thắc mắc liên quan đến BHXH quý vị và các bạn có thể liên hệ cho chúng tôi theo đường dây nóng:

  • Miền Bắc: 1900558873
  • Miền Trung/ Miền Nam: 1900558872 

>>> Bài viết cùng chủ đề:

Đăng ký phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội eBH
Công ty phát triển công nghệ Thái Sơn Phần mềm khai hải quan điện tử ECUS Phần mềm khai thuế điện tử ETAX Phần mềm hóa đơn điện tử Phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử Phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice
Đăng ký cấp mã bảo hiểm xã hội lần đầu