Mẫu TK1-TS theo quyết định 366 /QĐ-BHXH mới nhất năm 2026
Từ tháng 5 năm 2026, mẫu TK1-TS mới nhất được áp dụng là mẫu ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam, thay thế các mẫu cũ trước đây. Bài viết dưới đây sẽ thông tin đến người lao động và người sử dụng lao động mẫu TK1-TS mới nhất năm 2026 và hướng dẫn chi tiết cách điền theo quy định mới.
|
Nội Dung Bài Viết 1. Mẫu TK1-TS mới nhất áp dụng năm 2026 2. Mẫu TK1-TS theo quyết định 366/QĐ-BHXH |
1. Mẫu TK1-TS mới nhất áp dụng năm 2026
Năm 2026, mẫu TK1-TS mới được ban hành kèm theo Quyết định số 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. Theo nội dung Quyết định 366/QĐ-BHXH, văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/5/2026 và thay thế Quyết định 595/QĐ-BHXH; các quyết định sửa đổi, bổ sung trước đó, trong đó có Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023, hết hiệu lực.
Vì vậy, khi lập hồ sơ từ ngày 01/5/2026, người lao động và doanh nghiệp cần sử dụng mẫu TK1-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHXH thay vì mẫu TK1-TS theo Quyết định 490/QĐ-BHXH trước đây.
1.1 Căn cứ ban hành mẫu TK1-TS năm 2026
Mẫu TK1-TS mới nhất năm 2026 được ban hành trong bộ “Biểu mẫu” kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam.
Tên đầy đủ của mẫu Tk1-TS là:
Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Trong danh mục biểu mẫu của Quyết định 366/QĐ-BHXH, mẫu TK1-TS được sử dụng “khi có phát sinh” đối với người cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN; người tham gia BHXH tự nguyện; người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện.
1.2 Mẫu TK1-TS theo Quyết định 490 còn dùng không?
Mẫu TK1-TS theo Quyết định 490/QĐ-BHXH áp dụng đến hết ngày 30/4/2026. Từ ngày 01/5/2026, Quyết định 366/QĐ-BHXH có hiệu lực và thay thế quy trình cũ. Các quyết định như 888/QĐ-BHXH, 505/QĐ-BHXH, 1040/QĐ-BHXH, 811/QĐ-BHXH, 490/QĐ-BHXH, 948/QĐ-BHXH hết hiệu lực theo nội dung Quyết định 366/QĐ-BHXH. Do đó, biểu mẫu TK1-TS theo Quyết định 490 không còn là mẫu hiện hành cho hồ sơ phát sinh mới sau thời điểm này.
Doanh nghiệp, bộ phận nhân sự và kế toán bảo hiểm cần lưu ý cập nhật biểu mẫu trong phần mềm kê khai, hồ sơ nội bộ và quy trình tiếp nhận thông tin của người lao động để tránh nộp sai mẫu.
2. Mẫu TK1-TS theo quyết định 366/QĐ-BHXH
Tải mẫu TK1-TS ban hành theo quyết định 366/QĐ-BHXH (file PDF) về máy
Ghi chú: Trường hợp kê khai biểu mẫu điện tử thì các trường thông tin đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu Quốc gia về bảo hiểm, các cơ sở dữ liệu chuyên nghành khác, ... trên Cổng dịch vụ công Quốc gia thì thông tin được tự động điền vào tờ khai điện tử. Đơn vị, tổ chức chỉ điền thông tin chưa có trong cơ sở dữ liệu.
Điểm đáng chú ý của mẫu tờ khai năm 2026 là nội dung đăng ký nhận kết quả đã thể hiện rõ lựa chọn bản điện tử hoặc bản giấy. Điều này phù hợp với định hướng số hóa của ngành BHXH, trong đó người tham gia có thể nhận và sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử qua VNeID, VssID hoặc email.
2.1 Những thay đổi đáng chú ý của mẫu TK1-TS năm 2026
So với mẫu theo Quyết định 490 năm 2023, mẫu theo Quyết định 366 năm 2026 được sử dụng cho nhiều nhóm đối tượng mới, gồm:
-
Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
-
Người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương.
-
Người quản lý, điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương.
-
Người đăng ký hoặc điều chỉnh phương thức đóng BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện.
Các trường hợp đăng ký tham gia BHXH theo quy định mới của Luật BHXH 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 và được triển khai trong quy trình thu mới năm 2026
3. Hướng dẫn cách điền Mẫu TK1-TS năm 2026
Tại mục "Mã số BHXH": người tham gia ghi mã số BHXH của người tham gia
3.1 Phần A: Đăng ký tham gia
Mục I: Thông tin chung gồm các thông tin cơ bản của người kê khai:
[01]. Họ và tên: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên có dấu của người tham gia.
[02]. Giới tính: tích chọn giới tính của người tham gia.
[03]. Ngày, tháng, năm sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu.
[04]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu: ghi số định danh cá nhân trên căn cước công dân hoặc số hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp.
[05]. Dân tộc: ghi dân tộc của người tham gia như trong giấy khai sinh; đối với người mang quốc tịch nước ngoài ghi “nước ngoài”.
[06]. Quốc tịch: ghi quốc tịch của người tham gia như trong giấy khai sinh hoặc căn cước công dân/định danh cá nhân hoặc hộ chiếu (đối với người mang quốc tịch nước ngoài).
[07]. Số điện thoại liên hệ: ghi số thuê bao di động của người tham gia để cơ quan BHXH liên hệ.
[08]. Địa chỉ email: Ghi địa chỉ thư điện tử của người tham gia để nhận kết quả sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử do cơ quan BHXH trả.
[09]. Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu do người tham gia lựa chọn theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
[10]. Đăng ký nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính: tích chọn nhận kết quả bản điện tử hoặc bản giấy.
[11]. Đăng ký nhận bản giấy: ghi đầy đủ địa chỉ nhận kết quả (số nhà, đường/phố, thôn/xóm; xã, phường, đặc khu; tỉnh, thành phố).
Mục II: Phần thông tin bổ sung áp dụng cho một số nhóm như chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương, người quản lý điều hành hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương, người tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia BHTNLĐ tự nguyện.
Các nội dung cần kê khai gồm mức tiền đóng, phương thức đóng, nghề/công việc/thời gian/nơi làm việc đối với BHTNLĐ tự nguyện và đối tượng tham gia.
[12]. Mức tiền đóng:
+) Đối với người tham gia là chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh hoặc người giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương đăng ký/điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT bắt buộc: ghi mức tiền lương lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH, BHYT nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
+) Đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh mức đóng BHXH tự nguyện: ghi mức tiền lương lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH, mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
+) Đối với người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện ghi theo một trong hai phương thức đóng (đóng 06 tháng một lần hoặc đóng 12 tháng một lần) theo lương tối thiểu vùng IV do Chính phủ quy định như sau:
-
Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV;
-
Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV.
[13]. Phương thức đóng:
+) Đối với người tham gia là chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh hoặc người giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương đăng ký phương thức đóng BHXH, BHYT bắt buộc: ghi cụ thể phương thức đóng (hằng tháng hoặc 03 tháng hoặc 06 tháng)
+) Đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh phương thức đóng BHXH tự nguyện: ghi cụ thể phương thức đóng (hằng tháng hoặc 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng, ....)
+) Đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh phương thức đóng BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện: ghi cụ thể phương thức đóng (06 tháng hoặc 12 tháng)
[14]. Nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc (áp dụng đối với người tham gia BHTNLĐ tự nguyện): ghi cụ thể, đầy đủ nghề nghiệp, công việc đang làm, tổng thời gian làm việc hàng ngày và địa chỉ nơi làm việc, ví dụ: Lái xe ô tô qua ứng dụng Grab làm việc lưu động từ 5 giờ đến 9 giờ/ngày trong địa bàn huyện A, hướng dẫn viên du lịch làm việc từ 6 giờ đến 8 giờ/ngày cố định tại địa điểm B, cộng tác viên báo giao thông phụ trách sản xuất tin, bài lĩnh vực giao thông đô thị làm việc lưu động từ 3 giờ đến 4 giờ/ngày trong địa bàn huyện C,…
[15]. Đối tượng tham gia: ghi cụ thể đối tượng tham gia thuộc một trong các đối tượng: (1) chủ hộ kinh doanh; (2) người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương, (2) Người quản lý điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương, (4) tham gia BHXH tự nguyện, (5) tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện
3.2 Phần B: Điều chỉnh thông tin
Phần điều chỉnh thông tin gồm nội dung đề nghị điều chỉnh và giấy tờ kèm theo nếu có. Người kê khai cần ghi rõ nội dung cần thay đổi, ví dụ: điều chỉnh số CCCD, thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, điều chỉnh email, số điện thoại, đề nghị gộp sổ BHXH, hoàn trả tiền đóng hoặc cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT bản giấy.
[16]. Nội dung đề nghị điều chỉnh: Người tham gia ghi rõ nội dung đề nghị điều chỉnh, cụ thể:
+) Trường hợp điều chỉnh thông tin nhân thân (họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số CCCD/ĐDCN/hộ chiếu,...), số điện thoại liên hệ, Email: người tham gia ghi đầy đủ thông tin cần điều chỉnh; nộp cho đơn vị quản lý. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.
+) Trường hợp điều chỉnh thông tin đã ghi trên sổ BHXH, nộp cho đơn vị hoặc cơ quan BHXH nơi quản lý. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.
+) Trường hợp hưởng quyền lợi BHYT cao hơn kèm theo bản sao giấy tờ liên quan; thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu; nộp cho đơn vị hoặc cơ quan BHXH nơi quản lý.
+) Trường hợp hoàn trả cho người tham gia BHXH, BHTN: ghi rõ nội dung đề nghị; tên chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng (nếu có) để nhận tiền hoàn trả; nộp cho cơ quan BHXH nơi quản lý. Trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện do người tham gia chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết kèm theo giấy tờ chứng minh.
+) Trường hợp gộp sổ BHXH kèm theo các sổ BHXH (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH nơi đang quản lý. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.
+) Trường hợp đề nghị xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia trong trường hợp đơn vị không còn khả năng đóng BHXH cho người tham gia trước ngày 01/7/2024 để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất: ghi tên, địa chỉ đơn vị làm việc; từ tháng, đến tháng chưa được xác nhận thời gian đóng BHXH; mức đóng, chức danh nghề; nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
+) Trường hợp đóng BHXH bắt buộc cho thời gian còn thiếu không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: nộp hồ sơ và đóng tiền cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
+ Trường hợp tính thời gian công tác đối với người tham gia trước ngày 01/01/1995; tính thời gian công tác đối với cán bộ xã có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP trước ngày 01/01/1998: nộp cho cơ quan BHXH nơi quản lý kèm theo giấy tờ chứng minh. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
+) Trường hợp đề nghị cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT bản giấy nộp cho cơ quan BHXH nơi quản lý.
+) Trường hợp hoàn trả tiền đóng: ghi tên tại khoản, số tài khoản, tên ngân hàng thụ hưởng (nếu có) để nhận tiền hoàn trả.
+) Các trường hợp điều chỉnh khác, nộp cho cơ quan BHXH.
[17]. Hồ sơ kèm theo: Ghi cụ thể tên các giấy tờ kèm theo
Sau khi hoàn tất việc kê khai: người tham gia ghi nội dung: Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; ký và ghi rõ họ tên.
Đơn vị xác nhận đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc thay đổi họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh.
Lưu ý: Cơ quan BHXH hoàn trả tiền đóng đối với các trường hợp:
+) Hoàn trả một phần số tiền đã đóng BHXH tự nguyện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện; đóng trùng thời gian tham gia BHXH tự nguyện với BHXH Bắt buộc.
+) Người lao động có thời gian đóng BHXH, BHTN bắt buộc tại nhiều đơn vị trùng nhau.
+) Người lao động có 2 sổ BHXH đề nghị gộp sổ có thời gian đóng trùng BHXH, BHTN.
+) Người tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng, tự đóng giảm giá trị sử dụng thẻ đã cấp do xác định thứ tự đóng BHYT.
4. Lưu ý khi kê khai mẫu TK1-TS năm 2026
Thông tin cá nhân cần thống nhất với giấy khai sinh, căn cước công dân, định danh cá nhân hoặc hộ chiếu. Sai lệch họ tên, ngày sinh, số định danh có thể làm chậm quá trình cấp sổ, cấp thẻ hoặc giải quyết chế độ.
Email và số điện thoại nên là thông tin đang sử dụng thực tế vì đây là kênh để cơ quan BHXH liên hệ, trả kết quả điện tử hoặc hỗ trợ xác thực thông tin.
Khi điều chỉnh thông tin làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, gộp sổ, hoàn trả tiền đóng hoặc xác nhận quá trình đóng, người kê khai cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh kèm theo.
Trên đây là những chia sẻ từ BHXH điện tử eBH về Mẫu tờ khai TK1-TS mới nhất năm 2026 áp dụng từ 01/5/2026. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm BHXH điện tử nên kiểm tra mẫu biểu trên phần mềm kê khai để bảo đảm đang dùng đúng mẫu TK1-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHXH, tránh nhầm với biểu mẫu cũ theo Quyết định 490/QĐ-BHXH.
Tài Phạm






