CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Dịch vụ I-VAN THAISONSOFT - BHXH Việt Nam

Miền bắc: 1900.55.88.73
Miền Trung, Nam: 1900.55.88.72

Hệ số lương giáo viên là gì? Cách tính và bảng lương giáo viên mới nhất 2026

Bởi ebh.vn - 03/08/2026

Hệ số lương giáo viên công lập được quy định theo ngạch, bậc và hạng chức danh nghề nghiệp dựa trên công thức. Hệ số lương càng cao thì mức lương được hưởng càng nhiều. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp rõ mối liên hệ giữa hệ số lương và mức lương được hưởng, hướng dẫn cách tính lương và cập nhật bảng lương giáo viên mới nhất từ 01/7/2026 với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Nội dung bài viết


1. Tính lương căn cứ trên hệ số lương giáo viên như thế nào?

2. Bảng hệ số lương giáo viên mới nhất

3. Cách tính mức phụ cấp lương

4. Những lưu ý khi tính lương giáo viên từ 01/7/2026

1. Tính lương căn cứ trên hệ số lương giáo viên như thế nào?

Hệ số lương không được định nghĩa cụ thể trong văn bản pháp lý, tuy nhiên căn cứ theo các văn bản pháp lý hiện hành có thể hiểu hệ số lương như sau:

Hệ số lương là hệ số thể hiện sự chênh lệch tiền lương giữa các mức lương theo ngạch, bậc lương (lương cơ bản) và mức lương tối thiểu.

Hệ số lương giáo viên công lập được quy định theo ngạch, bậc và hạng chức danh nghề nghiệp.

Nguyên tắc xếp lương cho giáo viên:

  • Bổ nhiệm hạng mới: Khi chuyển chức danh nghề nghiệp, giáo viên được xếp sang hệ số lương của hạng tương ứng theo các văn bản quy định hiện hành từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Nâng bậc lương: Định kỳ theo thời gian công tác (thường là 2 đến 3 năm giữ bậc) nếu đạt chuẩn hoàn thành nhiệm vụ và không bị kỷ luật.

  • Hạng chức danh nghề nghiệp: Quy định theo Hạng I, hạng II hay hạng III.

Năm 2026, giáo viên là viên chức ngành giáo dục nên tiền lương được tính theo hệ số lương gắn với chức danh nghề nghiệp và bậc lương.

Tiền lương cơ bản hàng tháng của giáo viên được xác định theo công thức:

Lương  = Hệ số lương × Mức lương cơ sở

Trong đó:

  • Hệ số lương: được căn cứ theo chức danh nghề nghiệp, ngạch lương, bậc lương.

  • Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (trước đó là 2.340.000 đồng/tháng).

Tiền lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp theo lương như: ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm và các khoản phụ cấp khác theo quy định.

Ví dụ: Một giáo viên THCS hạng II bậc 1 có hệ số lương 4,00 sẽ hưởng lương cơ bản là: 4,00 × 2.530.000 = 10.120.000 đồng/tháng (lương chưa bao gồm phụ cấp).

2. Bảng hệ số lương giáo viên mới nhất từ 01/7/2026

2.1. Bảng lương giáo viên mầm non

Căn cứ theo quy định tại Điều 6, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 về việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non ta có bảng lương theo hệ số lương như sau:

→ Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương trước 01/7/2026

(đồng/tháng)

Mức lương từ 01/7/2026

(đồng/tháng)

Bậc 1

2,1

4.914.000

5.313.000

Bậc 2

2,41

5.639.400

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.364.800

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.090.200

7.665.900

Bậc 5

3,34

7.815.600

8.450.200

Bậc 6

3,65

8.541.000

9.234.500

Bậc 7

3,96

9.266.400

10.018.800

Bậc 8

4,27

9.991.800

10.803.100

Bậc 9

4,58

10.717.200

11.587.400

Bậc 10

4,89

11.442.600

12.371.700

→  Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25

Bậc

Hệ số

Mức lương  trước 01/7/2026 

(đồng/tháng)

Mức lương từ 01/7/2026

(đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.475.600

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.247.800

6.755.100

Bậc 3

3,0

7.020.000

7.590.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

8.424.900

Bậc 5

3,66

8.564.400

9.259.800

Bậc 6

3,99

9.336.600

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.108.800

10.929.600

Bậc 8

4,65

10.881.000

11.764.500

Bậc 9

4,98

11.653.200

12.599.400

→  Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.241

Bậc

Hệ số

Mức lương trước 01/7/2026

(đồng/tháng)

Mức lương từ 01/7/2026

(đồng/tháng)

Bậc 1

4,0

9.360.000

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

10.980.200

Bậc 3

4,68

10.951.200

11.840.400

Bậc 4

5,02

11.746.800

12.700.600

Bậc 5

5,36

12.542.400

13.560.800

Bậc 6

5,7

13.338.000

14.421.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

15.281.200

Bậc 8

6,38

14.929.200

16.141.400

2.2 Bảng lương giáo viên tiểu học

Bảng hệ số lương giáo viên tiểu học.

Căn cứ theo quy định tại Điều 7, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 về việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học ta có bảng lương theo hệ số lương như sau:

→ Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29

Bậc lương

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng) trước 01/7/2026

Mức lương (đồng/tháng) từ 01/7/2026

Bậc 1

2,34

5.475.600

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.247.800

6.755.100

Bậc 3

3,00

7.020.000

7.590.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

8.424.900

Bậc 5

3,66

8.564.400

9.259.800

Bậc 6

3,99

9.336.600

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.108.800

10.929.600

Bậc 8

4,65

10.881.000

11.764.500

Bậc 9

4,98

11.653.200

12.599.400

→ Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28

Bậc lương

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

trước 01/7/2026

Mức lương (đồng/tháng)
từ 01/7/2026

Bậc 1

4,00

9.360.000

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

10.980.200

Bậc 3

4,68

10.951.200

11.840.400

Bậc 4

5,02

11.746.800

12.700.600

Bậc 5

5,36

12.542.400

13.560.800

Bậc 6

5,70

13.338.000

14.421.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

15.281.200

Bậc 8

6,38

14.929.200

16.141.400

→ Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27

Bậc lương

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng) trước 01/7/2026

Mức lương (đồng/tháng) từ 01/7/2026

Bậc 1

4,40

10.296.000

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

11.992.200

Bậc 3

5,08

11.887.200

12.852.400

Bậc 4

5,42

12.682.800

13.712.600

Bậc 5

5,76

13.478.400

14.572.800

Bậc 6

6,10

14.274.000

15.433.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

16.293.200

Bậc 8

6,78

15.865.200

17.153.400

2.3 Bảng lương giáo viên trung học cơ sở

Bảng hệ số lương giáo viên trung học cơ sở.

Căn cứ theo quy định tại Điều 8, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 về việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở ta có bảng lương theo hệ số lương như sau:

→ Hạng III - Mã số V.07.04.32

Bậc

Hệ số

Mức lương trước 01/7/2026 (đồng/tháng)

Mức lương từ 01/7/2026 (đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.475.600

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.247.800

6.755.100

Bậc 3

3,0

7.020.000

7.590.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

8.424.900

Bậc 5

3,66

8.564.400

9.259.800

Bậc 6

3,99

9.336.600

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.108.800

10.929.600

Bậc 8

4,65

10.881.000

11.764.500

Bậc 9

4,98

11.653.200

12.599.400

→ Hạng II - Mã số V.07.04.31

Bậc

Hệ số

Mức lương trước 01/7/2026

(đồng/tháng)

Mức lương từ 01/7/2026

(đồng/tháng)

Bậc 1

4,0

9.360.000

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

10.980.200

Bậc 3

4,68

10.951.200

11.840.400

Bậc 4

5,02

11.746.800

12.700.600

Bậc 5

5,36

12.542.400

13.560.800

Bậc 6

5,7

13.338.000

14.421.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

15.281.200

Bậc 8

6,38

14.929.200

16.141.400

→ Hạng I - Mã số V.07.04.30

Bậc

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

trước 01/7/2026

Mức lương (đồng/tháng)
từ 01/7/2026

Bậc 1

4,4

10.296.000

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

11.992.200

Bậc 3

5,08

11.887.200

12.852.400

Bậc 4

5,42

12.682.800

13.712.600

Bậc 5

5,76

13.478.400

14.572.800

Bậc 6

6,1

14.274.000

15.433.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

16.293.200

Bậc 8

6,78

15.865.200

17.153.400

2.4. Bảng lương giáo viên trung học phổ thông

Căn cứ theo quy định tại Điều 9, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 về việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông ta có bảng lương theo hệ số lương như sau:

→ Hạng III - Mã số V.07.05.15

Bậc

Hệ số lương

Mức lương trước 01/7/2026

(đồng/tháng)

Mức lương từ 01/7/2026

(đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.475.600

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.247.800

6.755.100

Bậc 3

3,00

7.020.000

7.590.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

8.424.900

Bậc 5

3,66

8.564.400

9.259.800

Bậc 6

3,99

9.336.600

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.108.800

10.929.600

Bậc 8

4,65

10.881.000

11.764.500

Bậc 9

4,98

11.653.200

12.599.400

→ Hạng II - Mã số V.07.05.14

Bậc

Hệ số lương

Mức lương trước 01/7/2026

(đồng/tháng)

Mức lương từ 01/7/2026

(đồng/tháng)

Bậc 1

4,00

9.360.000

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

10.980.200

Bậc 3

4,68

10.951.200

11.840.400

Bậc 4

5,02

11.746.800

12.700.600

Bậc 5

5,36

12.542.400

13.560.800

Bậc 6

5,70

13.338.000

14.421.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

15.281.200

Bậc 8

6,38

14.929.200

16.141.400

→ Hạng I - Mã số V.07.05.13

Bậc

Hệ số lương

Mức lương trước 01/7/2026

(đồng/tháng)

Mức lương từ 01/7/2026

(đồng/tháng)

Bậc 1

4,40

10.296.000

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

11.992.200

Bậc 3

5,08

11.887.200

12.852.400

Bậc 4

5,42

12.682.800

13.712.600

Bậc 5

5,76

13.478.400

14.572.800

Bậc 6

6,10

14.274.000

15.433.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

16.293.200

Bậc 8

6,78

15.865.200

17.153.400

3. Cách tính mức phụ cấp lương 

Công thức tính lương giáo viên thê hệ số

Ngoài tiền lương theo hệ số, giáo viên còn có thể được hưởng:

  • Phụ cấp ưu đãi nghề;

  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

  • Phụ cấp khu vực;

  • Phụ cấp trách nhiệm;

  • Các khoản phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.

Do đó, thu nhập thực tế của từng giáo viên sẽ khác nhau tùy vị trí công tác, cấp học, địa bàn và điều kiện làm việc.

Theo quy định tại Điều 5, Nghị định 182/2026/NĐ-CP ngày 22/5/2026 quy định mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề của giáo viên được tính như sau:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục được tính theo công thức:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng

=

(Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) + hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))

x

Mức lương cơ sở

x

Mức phụ cấp ưu đãi nghề

Đối với trường hợp trong tháng có thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề thì mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với thời gian còn lại của tháng được tính như sau:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề

=

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng/22 ngày (số ngày làm việc tiêu chuẩn trong 01 tháng)

x

(22 ngày - số ngày không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong tháng)

Lưu ý: Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục sẽ không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các khoảng thời gian sau:

  • Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.

  • Thời gian nghỉ thai sản đối với nhà giáo nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

  • Thời gian đi công tác, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài theo chế độ chỉ hưởng 40% tiền lương quy định tại Khoản 4, Điều 8, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

  • Thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.

4. Những lưu ý khi tính lương giáo viên từ 01/7/2026

Khi tính lương đối với giáo viên từ ngày 1/7/2026 cần lưu ý một số điểm sau:

→ Hệ số lương không thay đổi

Việc tăng lương từ ngày 01/7/2026 xuất phát từ điều chỉnh mức lương cơ sở, không phải điều chỉnh hệ số lương của giáo viên.

→ Mức lương thực nhận có thể cao hơn bảng lương do có phụ cấp ưu đãi theo nghề

Lương tính theo bảng lương là mức lương được tính khi chưa có phụ cấp ưu đãi theo nghề. Giáo viên có phụ cấp ưu đãi theo nghề có lương thực nhận cao hơn lương được tính trên bảng lương.

→ Thăng hạng và nâng bậc lương làm tăng thu nhập

Khi được bổ nhiệm lên chức danh nghề nghiệp cao hơn hoặc đủ điều kiện nâng bậc lương thường xuyên, hệ số lương sẽ tăng, kéo theo mức lương hàng tháng tăng tương ứng.

Trên đây là thông tin về hệ số lương giáo viên và cập nhật bảng lương giáo viên từ 01/7/2026. Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 giúp tiền lương của giáo viên các cấp tăng tương ứng, góp phần cải thiện thu nhập và bảo đảm đời sống cho đội ngũ nhà giáo. Khi thực hiện tính lương cần lưu ý, mặc dù hệ số lương giáo viên không thay đổi, nhưng việc nắm rõ bảng hệ số, cách tính lương và các khoản phụ cấp đi kèm sẽ giúp giáo viên, đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý áp dụng chính xác các quy định hiện hành, đồng thời chủ động trong công tác tính lương, chi trả và quản lý ngân sách.

Thu Hương

Hóa đơn điện tử
Phần mềm hợp đồng điện tử iContract
Dịch vụ chữ ký số ECA
Thuế điện tử
Phần mềm hải quan điện tử
Phần mềm quản lý bán hàng Truepos
Đăng ký cấp mã bảo hiểm xã hội lần đầu