Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN cập nhật mới nhất 2026
Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực, kéo theo nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến thu nhập chịu thuế. Trong đó, nội dung được nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm là các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN. Bài viết dưới đây sẽ giúp hệ thống đầy đủ, dễ hiểu và cập nhật nhất các quy định mới về nội dung này.
|
Nội dung bài viết 1. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN theo Luật mới từ 2026 2. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN từ năm 2026 |
1. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN theo Luật mới từ 2026
Theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, một số khoản phụ cấp lương, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
-
Các khoản phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật tiếp tục được miễn thuế. Đây là chính sách mang tính an sinh, tri ân và không bị xem là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
-
Thứ 2 là phụ cấp quốc phòng, an ninh, áp dụng cho lực lượng vũ trang, người làm nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ an ninh quốc phòng theo quy định hiện hành.
-
Thứ 3 là người lao động làm việc trong môi trường đặc thù, phụ cấp độc hại, nguy hiểm hoặc phụ cấp áp dụng cho công việc có địa điểm làm việc chứa yếu tố nguy hiểm, độc hại cũng không tính thuế TNCN. Khoản này nhằm bù đắp điều kiện lao động khắc nghiệt, không mang bản chất tiền công thông thường.
-
Phụ cấp khu vực và phụ cấp thu hút nhân lực được Nhà nước quy định nhằm khuyến khích người lao động làm việc tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn cũng thuộc nhóm không chịu thuế.
-
Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả, thường áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác hoặc làm việc ở nước ngoài.
-
Trợ cấp liên quan đến bảo hiểm xã hội không tính thuế TNCN, bao gồm: trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo pháp luật về BHXH.
-
Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định của pháp luật lao động cũng không phải chịu thuế TNCN.
-
Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định cũng được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế.
2. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN từ năm 2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 còn mở rộng và làm rõ nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo Điều 4 và Điều 5.
Cụ thể, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, cũng như tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật được miễn thuế TNCN.
Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, cùng thu nhập từ quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện cũng không bị đánh thuế.
Đối với lĩnh vực hàng hải, thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế được miễn thuế.
Luật mới cũng ưu tiên mạnh mẽ cho đổi mới sáng tạo khi miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Đáng chú ý, chuyên gia nước ngoài làm việc tại các chương trình, dự án ODA không hoàn lại, dự án phi chính phủ nước ngoài; cá nhân Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc; hoặc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc đều thuộc diện miễn thuế TNCN.
Ngoài ra, Luật quy định miễn thuế TNCN trong thời hạn 5 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực công nghệ cao tham gia nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược, đặc biệt trong các lĩnh vực như chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trọng điểm.
3. Cách tính thuế TNCN năm 2026 người lao động cần biết
a) Đối với cá nhân cư trú
Theo Điều 8, Luật Thuế TNCN năm 2025, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó,
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập người lao động nhận được trong kỳ sau khi trừ đi các khoản được miễn thuế (như phụ cấp, thu nhập miễn thuế đã nêu ở trên).
Các khoản giảm trừ bao gồm:
-
Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng.
-
Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/người.
-
Các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, với mức từ 5% đến 35%, chia theo 5 bậc thu nhập tính thuế/tháng.
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc thời điểm người nộp thuế thực nhận thu nhập.
b) Đối với cá nhân không cư trú
Thuế TNCN = Tổng tiền lương, tiền công x 20%
Mức thuế này áp dụng không phân biệt nơi trả thu nhập, theo quy định tại Điều 21, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Có thể thấy, từ năm 2026, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN và thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công đã được quy định rõ ràng, chi tiết hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác tiền lương thuế.
Trên đây là những thông tin chia sẻ từ Bảo hiểm xã hội điện tử eBH về khoản phụ cấp tính thuế TNCN áp dụng từ 2026. Việc nắm chắc các quy định mới không chỉ giúp tránh sai sót khi quyết toán thuế, mà còn giúp người lao động hiểu đúng quyền lợi của mình, an tâm hơn trong quá trình làm việc và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Nguyệt Nga






