CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Dịch vụ I-VAN THAISONSOFT - BHXH Việt Nam

Miền bắc: 1900.55.88.73
Miền Trung, Nam: 1900.55.88.72

Thời gian nghỉ thai sản chi tiết cho từng trường hợp năm 2020

Thời gian nghỉ thai sản chi tiết cho từng trường hợp, sinh con, nhận con nuôi, sảy thai, khám thai hoặc khi có vợ sinh con năm 2020 như thế nào? Rất nhiều người lao động không nắm được và đôi khi làm mất đi lợi ích của chính mình.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết nhất về thời gian nghỉ thai sản được áp dụng đối với tất cả người lao động khi tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản chi tiết cho từng trường hợp.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản chi tiết cho từng trường hợp.

1. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 

Nhiều người lao động không biết thời gian nghỉ thai sản bao gồm cả việc đi khám thai, chính vì vậy mà đôi khi bỏ lỡ mất quyền lợi của mình. Căn cứ theo quy định tại điều 32, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 Người lao động được có thời gian hưởng chế độ khám thai như sau:

  • Lao động nữ mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày.
  • Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Như vậy, lao động nữ trong suốt thời kỳ mang thai sẽ được nghỉ tối thiểu 5 ngày đi khám thai và tối đa là 10 ngày trong trường hợp khi thai không bình thường. Thời gian nghỉ hưởng chế độ khám thai người lao động vẫn được hưởng lương.

2. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Trong thời gian nghỉ thai sản, Luật Bảo hiểm xã hội quy định rõ thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý (Quy định tại tại Điều 33, Luật Bảo hiểm xã hội) của người lao động được hưởng như sau:

Được hưởng chế độ thời gian nghỉ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Tuy nhiên, thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

  • Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
  • Nghỉ 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
  • Nghỉ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
  • Nghỉ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Xem thêm: Chế độ thai sản trong trường hợp nạo phá thai năm 2020

3. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con là thời gian người lao động được nghỉ lâu nhất để có thể hồi phục về thể chất và chăm sóc con tốt hơn. 

3.1 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ

Căn cứ theo Điều 34, Luật Bảo hiểm xã hội, thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau:

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

  • Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Thời gian hưởng chế độ thai sản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

3.2 Lao động nam có vợ sinh con được nghỉ hưởng chế độ thai sản

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

  • Nghỉ 05 ngày làm việc;
  • Nghỉ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • Nghỉ 10 ngày làm việc khi vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
  • Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

4. Trường hợp nghỉ thai sản khi con bị chết sau khi sinh

Luật quy định trường hợp sau khi sinh con mà con bị chế mẹ được hưởng chế độ thai sản như sau: 

  • Nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; 
  • Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian 06 tháng cộng với thời gian nghỉ sinh được tính thêm trong trường hợp phải mổ hoặc sinh nhiều con. 

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản khi con bị chết sau sinh tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

5. Thời gian nghỉ trong trường hợp mẹ chết sau khi sinh con

Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

  • Nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ sau khi chết.
  • Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3, Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. 
  • Nếu người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại Khoản 1, Điều 34, Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi trong trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con. 

Thời gian hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

6. Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

Căn cứ theo Điều 35, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ được quy định như sau:

Thời gian nghỉ hưởng cho phụ nữ mang thai hộ là 60 ngày.

Thời gian nghỉ hưởng cho phụ nữ mang thai hộ là 60 ngày.

Đối với lao động nữ mang thai hộ:

  • Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ.
  • Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ:

  • Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi

Căn cứ vào Điều 36, Luật Bảo hiểm xã hội thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:

  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại Khoản 2, Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

8. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Thời gian nghỉ thai sản cho các trường hợp thực hiện biện pháp tránh thai được quy định tại Điều 37, Luật Bảo hiểm xã hội như sau: 

  • Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
  • Nghỉ 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
  • Nghỉ 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

Lưu ý thời gian hưởng chế độ thai sản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Trên đây là thông tin thời gian nghỉ thai sản chi tiết trong các trường hợp, người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý khi làm các thủ tục xét hưởng chế độ thai sản. Mọi thắc mắc về chế độ thai sản hoặc về hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản, người lao động và doanh nghiệp vui lòng liên hệ theo đường dây nóng 1900558873 hoặc 1900558872 để được Bảo hiểm xã hội điện tử eBH hỗ trợ tốt nhất.

Bài viết liên quan:

Đăng ký phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội eBH
Công ty phát triển công nghệ Thái Sơn Phần mềm khai hải quan điện tử ECUS Phần mềm khai thuế điện tử ETAX Phần mềm hóa đơn điện tử Phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử Phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice
Đăng ký cấp mã bảo hiểm xã hội lần đầu