Bảng tra cứu tuổi hưởng lương hưu của lao động nữ mới nhất 2026
Theo quy định, lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường nghỉ hưu năm 2026 khi đủ 57 tuổi. Tuy nhiên, khi xác định thời điểm nghỉ hưu và hưởng lương hưu, người lao động cần căn cứ cả tháng, năm sinh và điều kiện làm việc. Dưới đây là quy định và bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu đối với nữ cập nhật mới nhất.
1. Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Khoản 2, Điều 169, Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình. Đối với lao động nữ, từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu là 55 tuổi 4 tháng, sau đó mỗi năm tăng thêm 4 tháng cho đến khi đạt 60 tuổi vào năm 2035.
Theo lộ trình này, năm 2026, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện bình thường là 57 tuổi.
Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ |
|
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
58 tuổi |
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
2032 |
59 tuổi |
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
Từ 2035 trở đi |
60 tuổi |
Như vậy, nếu lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường và thuộc nhóm nghỉ hưu theo mốc của năm 2026, tuổi nghỉ hưu là 57 tuổi. Tuy nhiên, không phải tất cả lao động nữ sinh năm 1969 đều có thời điểm nghỉ hưu trong năm 2026. Để xác định chính xác, cần đối chiếu tháng, năm sinh với bảng tra cứu tương ứng.
Ngoài điều kiện về tuổi, để được hưởng lương hưu, người lao động còn phải đáp ứng điều kiện về thời gian đóng BHXH theo Luật BHXH năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025).
2. Tra cứu tuổi và thời điểm hưởng lương hưu của lao động nữ năm 2026
Khi tra cứu, cần phân biệt tuổi nghỉ hưu với thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng lương hưu.
Đối với lao động nữ sinh năm 1969 làm việc trong điều kiện bình thường, bảng tra cứu của Chính phủ cho thấy thời điểm nghỉ hưu được xác định theo từng tháng sinh. Cụ thể:
|
Lao động nữ |
||||
|
Thời điểm sinh |
Tuổi nghỉ hưu |
Thời điểm hưởng lương hưu |
||
|
Tháng |
Năm |
Tháng |
Năm |
|
|
5 |
1969 |
57 tuổi |
6 |
2026 |
|
6 |
1969 |
7 |
2026 |
|
|
7 |
1969 |
8 |
2026 |
|
|
8 |
1969 |
9 |
2026 |
|
|
9 |
1969 |
10 |
2026 |
|
|
10 |
1969 |
11 |
2026 |
|
|
11 |
1969 |
12 |
2026 |
|
|
12 |
1969 |
1 |
2027 |
|
|
1 |
1970 |
57 tuổi 4 tháng |
6 |
2027 |
|
2 |
1970 |
7 |
2027 |
|
|
3 |
1970 |
8 |
2027 |
|
|
4 |
1970 |
9 |
2027 |
|
|
5 |
1970 |
10 |
2027 |
|
|
6 |
1970 |
11 |
2027 |
|
|
7 |
1970 |
12 |
2027 |
|
|
8 |
1970 |
1 |
2028 |
|
|
9 |
1970 |
57 tuổi 8 tháng |
6 |
2028 |
|
10 |
1970 |
7 |
2028 |
|
|
11 |
1970 |
8 |
2028 |
|
|
12 |
1970 |
9 |
2028 |
|
|
1 |
1971 |
10 |
2028 |
|
|
2 |
1971 |
11 |
2028 |
|
|
3 |
1971 |
12 |
2028 |
|
|
4 |
1971 |
1 |
2029 |
|
|
5 |
1971 |
58 tuổi |
6 |
2029 |
|
6 |
1971 |
7 |
2029 |
|
|
7 |
1971 |
8 |
2029 |
|
|
8 |
1971 |
9 |
2029 |
|
|
9 |
1971 |
10 |
2029 |
|
|
10 |
1971 |
11 |
2029 |
|
|
11 |
1971 |
12 |
2029 |
|
|
12 |
1971 |
1 |
2030 |
|
|
1 |
1972 |
58 tuổi 4 tháng |
6 |
2030 |
|
2 |
1972 |
7 |
2030 |
|
|
3 |
1972 |
8 |
2030 |
|
|
4 |
1972 |
9 |
2030 |
|
|
5 |
1972 |
10 |
2030 |
|
|
6 |
1972 |
11 |
2030 |
|
|
7 |
1972 |
12 |
2030 |
|
|
8 |
1972 |
1 |
2031 |
|
|
9 |
1972 |
58 tuổi 8 tháng |
6 |
2031 |
|
10 |
1972 |
7 |
2031 |
|
|
11 |
1972 |
8 |
2031 |
|
|
12 |
1972 |
9 |
2031 |
|
|
1 |
1973 |
10 |
2031 |
|
|
2 |
1973 |
11 |
2031 |
|
|
3 |
1973 |
12 |
2031 |
|
|
4 |
1973 |
1 |
2032 |
|
|
5 |
1973 |
59 tuổi |
6 |
2032 |
|
6 |
1973 |
7 |
2032 |
|
|
7 |
1973 |
8 |
2032 |
|
|
8 |
1973 |
9 |
2032 |
|
|
9 |
1973 |
10 |
2032 |
|
|
10 |
1973 |
11 |
2032 |
|
|
11 |
1973 |
12 |
2032 |
|
|
12 |
1973 |
1 |
2033 |
|
|
1 |
1974 |
59 tuổi 4 tháng |
6 |
2033 |
|
2 |
1974 |
7 |
2033 |
|
|
3 |
1974 |
8 |
2033 |
|
|
4 |
1974 |
9 |
2033 |
|
|
5 |
1974 |
10 |
2033 |
|
|
6 |
1974 |
11 |
2033 |
|
|
7 |
1974 |
12 |
2033 |
|
|
8 |
1974 |
1 |
2034 |
|
|
9 |
1974 |
59 tuổi 8 tháng |
6 |
2034 |
|
10 |
1974 |
7 |
2034 |
|
|
11 |
1974 |
8 |
2034 |
|
|
12 |
1974 |
9 |
2034 |
|
|
1 |
1975 |
10 |
2034 |
|
|
2 |
1975 |
11 |
2034 |
|
|
3 |
1975 |
12 |
2034 |
|
|
4 |
1975 |
1 |
2035 |
|
|
Từ tháng 5/1975 trở đi |
60 tuổi |
Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi |
||
Lưu ý: Bảng trên áp dụng cho lao động nữ làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
Theo bảng tra cứu, thời điểm hưởng lương hưu được xác định vào tháng liền kề sau thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu. Ví dụ, lao động nữ sinh tháng 5/1969 đủ 57 tuổi vào tháng 5/2026. Theo bảng tra cứu của Chính phủ, thời điểm hưởng lương hưu là tháng 6/2026.
Do đó, khi tra cứu tuổi nghỉ hưu, người lao động không nên chỉ căn cứ vào năm sinh mà cần đối chiếu cả tháng và năm sinh để xác định đúng thời điểm hưởng lương hưu.
3. Những trường hợp lao động nữ có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn
Theo quy định, một số trường hợp có thể nghỉ hưu sớm ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nhưng không quá 5 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Các trường hợp có thể nghỉ hưu sớm gồm:
-
Có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định.
-
Có từ đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.
-
Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
-
Có đủ thời gian làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.
Đối với nhóm này, tuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nữ năm 2026 là 52 tuổi. Tuy nhiên, để hưởng lương hưu còn phải đáp ứng các điều kiện về thời gian đóng BHXH và điều kiện tương ứng với từng trường hợp.
4. Cách tra cứu tuổi hưởng lương hưu của lao động nữ năm 2026
Để tự xác định thời điểm nghỉ hưu, người lao động nữ có thể thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Xác định tháng, năm sinh.
Bước 2: Xác định điều kiện nghỉ hưu.
Nếu làm việc trong điều kiện lao động bình thường, lao động nữ nghỉ hưu năm 2026 áp dụng mốc 57 tuổi.
Nếu thuộc nhóm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp suy giảm khả năng lao động thì cần kiểm tra quy định về tuổi nghỉ hưu thấp hơn.
Bước 3: Kiểm tra thời gian đóng BHXH.
Ngoài điều kiện về tuổi, người lao động cần đáp ứng điều kiện về thời gian đóng BHXH để được hưởng lương hưu. Theo Luật BHXH 2024, điều kiện thông thường đối với người lao động thuộc diện BHXH bắt buộc là có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Tóm lại, lao động nữ nghỉ hưu năm 2026 trong điều kiện lao động bình thường phải đủ 57 tuổi. Người sinh năm 1969 có thể thuộc nhóm nghỉ hưu trong năm 2026, nhưng thời điểm hưởng lương hưu cụ thể phụ thuộc vào tháng sinh. Đồng thời, người lao động cần đáp ứng điều kiện về thời gian đóng BHXH theo quy định hiện hành.
Việc xác định đúng tuổi nghỉ hưu, thời điểm hưởng lương hưu và thời gian đóng BHXH giúp người lao động chủ động chuẩn bị hồ sơ và kế hoạch nghỉ việc, hưởng chế độ hưu trí đúng quy định.
Nguyệt Nga





