Tổng quan về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là chính sách an sinh xã hội mang tính nhân văn sâu sắc, giúp mọi công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đều có cơ hội tích lũy để hưởng lương hưu và các quyền lợi thiết yếu khi về già. Không chỉ dành riêng cho người lao động tại doanh nghiệp, chế độ này còn mở ra "tấm lưới an toàn" cho hàng triệu lao động tự do, nông dân, tiểu thương, những người trước đây thường bị bỏ ngỏ khỏi hệ thống bảo hiểm chính thức.
Vậy bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì, bao gồm những chế độ nào, mức đóng và quyền lợi ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan và đầy đủ nhất.
|
Nội dung bài viết 1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? 2. Đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện là ai? 3. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện |
1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 4, Điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định:
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính và thu nhập của mình.
Bản chất của BHXH tự nguyện là cơ chế an sinh xã hội mang tính tự nguyện, hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng, có sự chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia và được Nhà nước bảo hộ, hỗ trợ nhằm bảo đảm cuộc sống cho người dân khi bị giảm hoặc mất thu nhập do thai sản, nghỉ hưu hoặc qua đời.
1.1 Những lợi ích khi tham gia BHXH tự nguyện là gì?
Từ ngày 01/7/2025 khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực và tiếp tục áp dụng trong năm 2026, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng thêm nhiều quyền lợi mở rộng hơn so với trước đây.
(1) Trợ cấp thai sản: Mức hưởng là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Điều kiện là lao động nữ sinh con hoặc lao động nam có vợ sinh con phải đóng BHXH tự nguyện hoặc kết hợp bắt buộc & tự nguyện đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh.
(2) Có lương hưu ổn định: Khi đáp ứng đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng, người tham gia sẽ nhận được khoản lương hưu hằng tháng. Mức lương hưu này được Nhà nước điều chỉnh tăng định kỳ theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tăng trưởng kinh tế, đảm bảo nguồn thu nhập vững chắc khi về già.
(3) Có BHYT khi về già: Trong toàn bộ thời gian hưởng lương hưu, bạn sẽ được quỹ BHXH cấp thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí với mức thanh toán lên tới 95% chi phí khám, chữa bệnh, giải quyết triệt để nỗi lo viện phí khi sức khỏe suy giảm.
(4) Được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng: Nhà nước có chính sách hỗ trợ từ 20% đến 50% tiền đóng (tính theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn) tùy thuộc vào nhóm đối tượng (hộ nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số hay các đối tượng khác), giúp giảm bớt chi phí thực nộp cho người dân.
(5) Giảm gánh nặng tài chính: Người tham gia có thể linh hoạt chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng và phương thức đóng (hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc đóng nhiều năm một lần) sao cho phù hợp nhất với điều kiện kinh tế của gia đình ở từng thời điểm.
(6) Không lo phụ thuộc con cái: Sở hữu nguồn lương hưu cố định cùng thẻ BHYT giúp người cao tuổi hoàn toàn tự chủ về tài chính, tự do chi tiêu cho các nhu cầu cá nhân và chăm sóc bản thân mà không phải nương tựa hay trở thành gánh nặng cho con cháu.
1.2 Điều kiện tham gia BHXH tự nguyện là gì?
Điều kiện chung đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Khoản 4, Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bao gồm:
-
Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
-
Người làm việc theo hợp đồng lao động (bao gồm hợp đồng không xác định thời hạn và xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên) và cán bộ, công chức, viên chức đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này).
2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là ai?
Từ điều kiện tham gia, có 07 nhóm đối tượng cụ thể được tham gia BHXH tự nguyện (không có giới hạn tuổi trần, chỉ cần từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc diện bắt buộc), thường bao gồm:
-
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động dưới 1 tháng;
-
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
-
Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không hưởng tiền lương;
-
Xã viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương;
-
Người lao động tự do, buôn bán nhỏ, lao động phi chính thức nói chung (nội trợ, giúp việc gia đình, tài xế công nghệ, bán hàng online...);
-
Người lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc (trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định);
-
Công dân Việt Nam khác không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và có nhu cầu tham gia tự nguyện;
Về việc tham gia đối với người Việt Nam ở nước ngoài:
Người dân có thể đăng ký tham gia BHXH tự nguyện hoàn toàn trực tuyến, thực hiện thủ tục trên Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia mà không cần đến trực tiếp cơ quan BHXH, điều này cũng mở rộng khả năng tiếp cận cho người Việt Nam đang ở nước ngoài (miễn đáp ứng điều kiện là công dân Việt Nam theo luật).
Lưu ý: Người đã đang hưởng lương hưu hoặc các loại trợ cấp BHXH hằng tháng khác thì không thuộc đối tượng được tham gia BHXH tự nguyện (do đã có chế độ an sinh tương ứng).
3. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng của người tham gia bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Công thức tính mức đóng áp dụng:
Mức đóng = 22% x Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện - Mức nhà nước hỗ trợ đóng
Trong đó: Mức thu nhập lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện do người tham gia lựa chọn và đảm bảo quy tắc:
-
Mức đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn.
-
Mức đóng cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.
3.1 Mức đóng BHXH tự nguyện mới nhất 2026
Mức đóng BHXH tự nguyện của người tham gia năm 2026 sẽ nằm trong khoảng sau:
Mức đóng cao nhất năm 2026 = 20 x mức tham chiếu = 20 x 2.530.000 = 50.600.000 đồng/tháng.
→ (Từ ngày 01/7/2026 mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng)
Mức đóng thấp nhất năm 2026 = mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn năm 2026 = 1.500.000 đồng/tháng.
→ (Mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn trong năm 2026 hiện vẫn đang áp dụng theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn trước từ 2021-2025 tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP đến hết ngày 31/12/2026)
Mức đóng tối thiểu năm 2026 = 22% x mức đóng thấp nhất = 22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng.
3.2 Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện
Có hai tầng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm: mức hỗ trợ chung của Nhà nước (áp dụng toàn quốc) và mức hỗ trợ thêm của địa phương (nếu tỉnh/thành phố có chính sách hỗ trợ riêng). Cụ thể:
3.2.1 Mức hỗ trợ chung từ ngân sách Nhà nước
Theo Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, hướng dẫn Luật BHXH 2024. Đây là khoản tiền được tính bằng tỷ lệ % trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, cụ thể:
|
Đối tượng |
Mức hỗ trợ |
|---|---|
|
Người thuộc hộ nghèo; người sinh sống tại xã đảo, đặc khu |
50% |
|
Người thuộc hộ cận nghèo |
40% |
|
Người dân tộc thiểu số |
30% |
|
Người tham gia khác (không thuộc các nhóm trên) |
20% |
Nếu một người thuộc diện được hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hưởng theo mức cao nhất.
Cách tính mức hỗ trợ/tháng = % nêu trên × (22% × mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn tại thời điểm đóng), và số tiền thực đóng của người tham gia = 22% × mức thu nhập chọn đóng − mức hỗ trợ này.
3.2.2 Mức hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương (nếu có)
Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, người tham gia BHXH tự nguyện còn có thể được hỗ trợ thêm mức đóng từ ngân sách tỉnh, thành phố (thường dao động khoảng 10% đến 30%) nếu địa phương có chính sách riêng, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương.
Lưu ý: Thời gian được hỗ trợ tối đa là 10 năm (120 tháng) đối với mỗi người tham gia; mức đóng, mức hỗ trợ có thể được Chính phủ điều chỉnh theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
3.3 Phương thức đóng BHXH tự nguyện
Người tham gia được lựa chọn các phương thức đóng sau:
-
Đóng định kỳ: Hằng tháng; 3 tháng một lần; 6 tháng một lần; 12 tháng một lần; Nhiều năm một lần (không quá 5 năm/lần) tùy điều kiện tài chính. Thời gian đóng là trong tháng.
-
Đóng 1 lần: Cho những năm còn thiếu (không quá 10 năm) để đủ điều kiện hưởng lương hưu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định. Thời gian đóng là tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng.
Lưu ý: Khi hết phương thức đóng định kỳ đã đăng ký, người tham gia có thể điều chỉnh lại phương thức đóng định kỳ cho phù hợp điều kiện thực tế.
4. Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo Luật BHXH năm 2024, BHXH tự nguyện gồm 3 chế độ chính do vậy người tham gia sẽ được hưởng các quyền lợi từ 3 chế độ này như sau:
4.1 Chế độ trợ cấp thai sản BHXH tự nguyện
Chế độ thai sản BHXH tự nguyện là chế độ mới áp dụng từ 01/7/2025 (bổ sung từ Luật BHXH 2024) dành cho lao động nữ sinh con hoặc lao động nam có vợ sinh con, đủ điều kiện đã đóng BHXH tự nguyện (hoặc kết hợp BHXH bắt buộc + tự nguyện) đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh.
Mức trợ cấp được hưởng là 2.000.000 đồng cho mỗi con sinh ra (hoặc mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên bị chết trong tử cung/khi chuyển dạ).
Đặc biệt, khoản trợ cấp này do ngân sách Nhà nước chi trả, người tham gia không phải đóng thêm phí cho chế độ này.
4.2 Chế độ hưu trí BHXH tự nguyện
Chế độ hưu trí hiện nay không phân biệt người tham gia theo diện bắt buộc hay tự nguyện mà căn cứ theo tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng BHXH. Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ số năm đóng BHXH thì có thể áp dụng phương thức đóng 1 lần cho những năm còn thiếu (tối đa là 10 năm) để đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Mức hưởng cụ thể gồm:
a) Lương hưu BHXH tự nguyện hằng tháng: Khi đủ 15 năm đóng BHXH (bao gồm BHXH tự nguyện hoặc cộng nối BHXH bắt buộc) trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định đối với nam là 61 tuổi 6 tháng, 57 tuổi 8 tháng vào năm 2026 và được điều chỉnh tăng theo lộ trình cho đến khi Nam đủ 62 tuổi vào năm 2028 và Nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Mức hưởng lương hưu = Tỷ lệ hưởng (%) × Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
Tỷ lệ hưởng lương hưu được tính chi tiết theo số năm đóng như sau:
Đối với nữ là đóng đủ 15 năm: Hưởng tỷ lệ 45%, sau mốc 15 năm, cứ mỗi năm đóng thêm được tính cộng 2%; Mức hưởng tối đa là 75% (tương ứng với 30 năm đóng).
Đối với Nam:
-
Đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: 15 năm đầu được tính 40%, sau đó mỗi năm đóng thêm được cộng 1%.
-
Đóng đủ 20 năm: Hưởng tỷ lệ 45%. Sau mốc 20 năm, cứ mỗi năm đóng thêm được tính cộng 2%. Mức hưởng tối đa là 75% (tương ứng với 35 năm đóng).
Trường hợp người tham gia chưa đóng đủ 15 năm đã đến tuổi về hưu có thể có thể lựa chọn phương thức đóng 1 lần cho những năm còn thiếu (với thời gian thiếu không quá 10 năm) để đủ 15 năm và nhận lương hưu ngay. Mức đóng BHXH tự nguyện càng cao thì mức hưởng lương hưu càng cao.
Ngoài khoản lương hưu nhận hằng tháng, người nghỉ hưu còn được nhận các chế độ an sinh khác:
-
Cấp thẻ BHYT miễn phí: Được ngân sách/quỹ BHXH cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí suốt thời gian hưởng lương hưu với mức hưởng 95% chi phí khám chữa bệnh.
-
Điều chỉnh tăng theo trượt giá: Lương hưu hằng tháng được Nhà nước điều chỉnh tăng định kỳ dựa trên chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và phát triển kinh tế.
b) Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: Nếu thời gian đóng vượt số năm tương ứng tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%.
c) BHXH một lần: cho người không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng và có yêu cầu, hoặc thuộc các trường hợp luật định (ra nước ngoài định cư, mắc bệnh hiểm nghèo...).
Mức hưởng khi rút BHXH 1 lần được tính theo số năm người tham gia đã đóng BHXH trước đó, cứ mỗi năm được tính như sau:
-
1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014.
-
02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
Chú ý: Đối với trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
Mức hưởng BHXH 1 lần đối với người tham gia BHXH (không phân biệt BHXH bắt buộc hay tự nguyện) được Nhà nước hỗ trợ không bao gồm các khoản tiền được Nhà nước hỗ trợ người tham gia đóng BHXH tự nguyện (Trừ trường hợp người tham gia đang mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng theo quy định).
4.3 Chế độ tử tuất BHXH tự nguyện
Trường hợp người hưởng lương hưu mất, thân nhân sẽ được nhận trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất 1 lần.
a) Trợ cấp mai táng: chi trả cho người lo mai táng khi người tham gia BHXH tự nguyện qua đời (đã đóng đủ điều kiện thời gian).
Mức hưởng trợ cấp mai táng = 10 lần mức tham chiếu (tại thời điểm người tham gia bảo hiểm tự nguyện mất).
b) Trợ cấp tuất một lần: Được cơ quan BHXH chi trả cho thân nhân của người tham gia trong 2 trường hợp sau:
TH1: Người tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bị chết, thân nhân của họ sẽ được nhận tiền trợ cấp tuất 1 lần theo số năm đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính bằng:
-
1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng trước năm 2014).
-
02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng từ năm 2014 trở đi).
Nếu người tham gia BHXH tự nguyện mất có thời gian đóng BHXH chưa đủ 1 năm thì thân nhân của họ sẽ nhận được tiền trợ cấp tuất 1 lần bằng số tiền đã đóng bảo hiểm xã hội nhưng tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập hàng tháng đóng BHXH.
Đối với trường hợp người mất có thời gian tham gia cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện thì thân nhân của họ được nhận mức trợ cấp tuất 1 lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH.
TH2: Người tham gia đang hưởng lương hưu mất thì thân nhân của họ sẽ nhận được số tiền trợ cấp tuất một lần được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu.
-
Nếu người mất trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu, mức trợ cấp được tính bằng 48 tháng lương hưu.
-
Nếu chết vào những tháng sau thì cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.
Lưu ý: BHXH tự nguyện không có chế độ ốm đau, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp như BHXH bắt buộc, đây là điểm khác biệt cơ bản giữa hai loại hình.
5. Câu hỏi thường gặp về BHXH tự nguyện
1) BHXH tự nguyện có bắt buộc không?
→ Không bắt buộc. Đây là hình thức bảo hiểm do người dân tự nguyện tham gia.
2) Tham gia BHXH tự nguyện có được hưởng thai sản không?
→ Có. Từ 01/7/2025 người tham gia được hưởng chế độ thai sản nếu đủ điều kiện theo quy định.
3) Đóng BHXH tự nguyện bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
→ Người tham gia cần đóng tối thiểu 15 năm và đủ tuổi nghỉ hưu để được hưởng lương hưu hằng tháng theo Luật BHXH 2024,(quy định trước đây theo Luật BHXH 2014 yêu cầu tối thiểu 20 năm).
4) Có thể đóng BHXH tự nguyện một lần nhiều năm không?
→ Có. Người tham gia được phép đóng một lần nhiều năm hoặc đóng một lần cho thời gian còn thiếu theo quy định.
5) Có nên tham gia BHXH tự nguyện không?
→ Việc có nên tham gia BHXH tự nguyện hay không phụ thuộc vào nhu cầu tích lũy và định hướng an sinh tài chính của từng cá nhân. Tham gia BHXH tự nguyện là giải pháp giúp duy trì thời gian tham gia BHXH để không bị gián đoạn quá trình tích lũy hưởng lương hưu.
6) Có thể chuyển từ BHXH bắt buộc sang BHXH tự nguyện không?
→ Có. Sau khi chấm dứt thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, người lao động có thể tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện để bảo lưu và cộng nối thời gian đóng.
7) Đang tham gia BHXH tự nguyện thì có được chuyển sang BHXH bắt buộc không?
→ Có. Khi ký hợp đồng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, người lao động sẽ chuyển sang hình thức BHXH bắt buộc và thời gian đã đóng BHXH tự nguyện được cộng nối.
8) Dừng đóng BHXH tự nguyện có phải thông báo cho cơ quan BHXH không?
→ Không. Khi muốn dừng đóng BHXH tự nguyện, bạn không bắt buộc phải làm thủ tục hay nộp đơn thông báo cho cơ quan BHXH. Hệ thống sẽ tự động chuyển trạng thái và quá trình đóng BHXH của bạn sẽ được bảo lưu.
9) Có thể rút bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần không?
→ Có. Trong một số trường hợp như không đủ điều kiện hưởng lương hưu, ra nước ngoài định cư, hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, người tham gia có thể làm thủ tục nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định.
Trên đây là những chia sẻ từ Bảo hiểm xã hội điện tử eBH về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện - một chính sách an sinh xã hội thiết thực, mang lại cơ hội bình đẳng cho mọi công dân dù làm công việc gì và thu nhập ra sao đều có thể chủ động tích lũy để hưởng lương hưu ổn định và các quyền lợi về tử tuất khi về già. Với mức đóng linh hoạt, phương thức đóng đa dạng cùng chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, đây thực sự là giải pháp tài chính bền vững, giúp người lao động tự do, nông dân, tiểu thương... không còn phải lo lắng về cuộc sống khi hết tuổi lao động.
Tài Phạm





