CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Dịch vụ I-VAN THAISONSOFT - BHXH Việt Nam

Miền bắc: 1900.55.88.73
Miền Trung, Nam: 1900.55.88.72

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bởi ebh.vn - 27/06/2019

Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách bảo hiểm quan trọng đối với người lao động trong trường hợp người lao động không có việc làm thì đây được coi là khoản trợ cấp giúp duy trì cuộc sống cho người lao động tạm thời. Như vậy, sau khi Chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động tham gia đóng bảo hiểm sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Trong bài viết này hãy cùng eBH tìm hiểu về chế độ Bảo hiểm thất nghiệp là gì và hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Người lao động tham gia đóng bảo hiểm sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động tham gia đóng bảo hiểm sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp.

I. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới cho người lao động.

II. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp 

Căn cứ theo Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định rõ 02 nhóm đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:

Nhóm đối tượng 1: Người lao động 

Người lao động bắt buộc phải tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

  • Không xác định thời hạn;
  • Xác định thời hạn;
  • Theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

** Ngoại lệ 

Tuy nhiên, người lao động đang trong tình trạng hưởng lương hưu hay trợ cấp mất sức hàng tháng nhưng tiếp tục đi làm thêm có hợp đồng lao động thì sẽ không thuộc diện bắt buộc phải tham gia BHTN. 

Trường hợp 2: Đơn vị sử dụng lao động

Người sử dụng lao động phải tham gia BHTN cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động có hiệu lực, bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác
  • Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đã nêu.

** Lưu ý:

Trường hợp người lao động đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp động lao động đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN. 

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động 2

Luật Việc làm 2013 quy định chi tiết về đối tượng bắt buộc tham gia BHTN. 

III. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận BHTN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  • a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

  • a)Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • e) Chết.

Như vậy, bài viết trên đây đã đề cập đến các nhóm đối tượng tham gia đóng BHXH và điều kiện hưởng cụ thể. Hy vọng bảo hiểm xã hội điện tử eBH đã mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất nhất. Nếu bạn có thắc mắc cần giải đáp hãy để lại lời nhắn ở góc dưới bài viết để được hỗ trợ tốt nhất.

Tin liên quan:

Đăng ký phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội eBH
Công ty phát triển công nghệ Thái Sơn Phần mềm khai hải quan điện tử ECUS Phần mềm khai thuế điện tử ETAX Phần mềm hóa đơn điện tử Phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử Phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice
Đăng ký cấp mã bảo hiểm xã hội lần đầu