Cập nhật sự thay đổi của mức lương cơ sở qua các năm mới nhất 2026
Mức lương cơ sở là mức lương được đề cập đến trong các văn bản liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và các chế độ bảo hiểm xã hội. Hàng năm tùy theo tình hình thực tế Chính phủ sẽ có sự điều chỉnh mức lương cơ sở để đảm bảo quyền lợi của người lao động. Dưới đây là tổng hợp mức lương cơ sở qua các năm.

1. Bảng tổng hợp sự thay đổi của lương cơ sở hàng năm
Theo quy định, mức lương cơ sở là mức lương được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động và lực lượng vũ trang.
Mức lương cơ sở thường được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính công bằng và phản ánh tình hình kinh tế - xã hội. Điều này giúp cân đối thu nhập và hỗ trợ người lao động trong việc đối phó với lạm phát và chi phí sinh hoạt gia tăng.
Dưới đây là bảng tổng hợp thay đổi mức lương cơ sở qua các năm từ năm 2004 đến năm 2026 (mới nhất) giúp người đọc tra cứu nhanh mức lương cơ sở năm hiện hành và các giai đoạn trước:
|
Thời điểm áp dụng |
Mức lương cơ sở |
Mức tăng |
Căn cứ pháp lý |
|
Từ 01/10/2004 đến hết tháng 9/2005 |
290.000 VNĐ |
0 VNĐ |
Nghị định 203/2004/NĐ-CP |
|
Từ 01/10/2005 đến hết tháng 9/2006 |
350.000 VNĐ |
60.000 VNĐ |
Nghị định 118/2005/NĐ-CP |
|
Từ 01/10/2006 đến hết tháng 12/2007 |
450.000 VNĐ |
100.000 VNĐ |
Nghị định 94/2006/NĐ-CP |
|
Từ 01/1/2008 đến hết tháng 4/2009 |
540.000 VNĐ |
90.000 VNĐ |
Nghị định 166/2007/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2009 đến hết tháng 4/2010 |
650.000 VNĐ |
110.000 VNĐ |
Nghị định 33/2009/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2010 đến hết tháng 4/2011 |
730.000 VNĐ |
80.000 VNĐ |
Nghị định 28/2010/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2011 đến hết tháng 4/2012 |
830.000 VNĐ |
100.000 VNĐ |
Nghị định 22/2011/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2012 đến hết tháng 6/2013 |
1.050.000 VNĐ |
220.000 VNĐ |
Nghị định 31/2012/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2013 đến hết tháng 4/2016 |
1.150.000 VNĐ |
100.000 VNĐ |
Nghị định 66/2013/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2016 đến hết tháng 6/2017 |
1.210.000 VNĐ |
60.000 VNĐ |
Nghị định 47/2016/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2017 đến hết tháng 6/2018 |
1.300.000 VNĐ |
90.000 VNĐ |
Nghị định 47/2017/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2018 đến hết tháng 6/2019 |
1.390.000 VNĐ |
90.000 VNĐ |
Nghị định 72/2018/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2019 đến hết tháng 6/2023 |
1.490.000 VNĐ |
100.000 VNĐ |
Nghị định 38/2019/NĐ-CP Nghị quyết 122/2020/QH14 |
|
Từ 01/7/2023 đến 30/6/2024 |
1.800.000 VNĐ |
310.000 VNĐ |
Nghị định 24/2023/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2024 đến 30/6/2026 |
2.340.000 VNĐ |
540.000 VNĐ |
|
|
Từ 01/7/2026 đến nay (mới nhất) |
2.530.000 VNĐ |
190.000 VNĐ |
Bảng: Sự thay đổi của mức lương cơ sở hàng năm từ 2004 - nay
Có thể thấy, sự thay đổi và điều điều chỉnh của mức lương cơ sở là không đồng nhất qua các năm. Tính đến nay, giai đoạn năm 2024-2026 có mức tăng cao nhất là 540.000 VNĐ/tháng. Mức 2,34 triệu đồng/tháng được áp dụng từ ngày 01/7/2024 theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Do không có đợt điều chỉnh mới trong giai đoạn 2024-2025, mức lương này được duy trì đến hết tháng 6/2026.
Việc điều chỉnh này còn căn cứ vào tình hình thực tế xã hội, sự phù hợp với khả năng ngân sách Nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Do đó, việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở ở các giai đoạn, thời điểm khác nhau có thể khác nhau.
2. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi mức lương cơ sở thay đổi?
Mức lương cơ sở chủ yếu áp dụng cho khu vực nhà nước, nhưng doanh nghiệp vẫn cần đánh giá tác động đến nghiệp vụ bảo hiểm và nhân sự.
(1) Cập nhật phần mềm tiền lương
Hiện nay, mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để xác định mức tham chiếu đóng BHXH, BHYT do vậy doanh nghiệp nên cập nhật mức tham chiếu, mức trần đóng BHXH, mức đóng BHYT và công thức tính các chế độ phát sinh từ ngày 01/7/2026.
Cần lưu ý thời điểm phát sinh chế độ để tránh sử dụng mức cũ 2,34 triệu đồng thay cho mức mới 2,53 triệu đồng.
(2) Điều chỉnh các khoản phụ cấp
Doanh nghiệp tư nhân không bắt buộc phải tăng phụ cấp chỉ vì mức lương cơ sở tăng, trừ trường hợp:
-
Quy chế lương thưởng dẫn chiếu trực tiếp đến mức lương cơ sở.
-
Hợp đồng lao động quy định phụ cấp bằng hệ số hoặc tỷ lệ của mức lương cơ sở.
-
Doanh nghiệp đang áp dụng cơ chế tiền lương của Nhà nước theo quy định riêng.
(3) Rà soát BHXH
Bộ phận nhân sự, cán bộ phụ trách BHXH doanh nghiệp cần rà soát:
-
Mức lương đóng BHXH của các nhóm hưởng lương theo chế độ Nhà nước.
-
Mức trần đóng BHXH, BHYT.
-
Các hồ sơ thai sản, dưỡng sức, tai nạn lao động và tử tuất.
-
Thời điểm áp dụng mức tham chiếu mới.
-
Sự khác nhau giữa trần đóng BHXH và trần đóng BHTN.
(4) Kiểm tra hợp đồng lao động
Nếu hợp đồng sử dụng cụm từ “mức lương cơ sở” để xác định lương hoặc phụ cấp, doanh nghiệp phải kiểm tra lại số tiền phải trả từ thời điểm mức mới có hiệu lực.
Nếu hợp đồng ghi một số tiền cố định và không dẫn chiếu mức lương cơ sở, việc tăng lương cơ sở không đương nhiên làm thay đổi tiền lương thỏa thuận.
(5) Cập nhật biểu mẫu quản lý nhân sự
Doanh nghiệp nên cập nhật đồng bộ:
-
Bảng tính lương và bảo hiểm.
-
Hồ sơ khai báo tăng, giảm lao động.
-
Biểu mẫu giải quyết chế độ BHXH.
-
Quy chế lương, thưởng và phụ cấp.
-
Tài liệu hướng dẫn nội bộ.
-
Dữ liệu trên phần mềm quản lý nhân sự và phần mềm BHXH điện tử như eBH...
Mức lương cơ sở đã được điều chỉnh nhiều lần nhằm phù hợp với tình hình kinh tế, khả năng ngân sách và đời sống của người hưởng lương. Từ mức 1,49 triệu đồng/tháng giai đoạn 2019 - 2022, mức lương cơ sở tăng lên 1,8 triệu đồng từ tháng 7/2023, 2,34 triệu đồng từ tháng 7/2024 và mới nhất là 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026. Mỗi lần điều chỉnh đều tác động đến tiền lương, phụ cấp cùng một số mức đóng, hưởng BHXH và BHYT.
Để cập nhật chính sách kịp thời, lập hồ sơ chính xác và hạn chế sai sót, doanh nghiệp có thể sử dụng Bảo hiểm xã hội điện tử eBH nhằm đơn giản hóa nghiệp vụ kê khai BHXH, tiết kiệm thời gian và quản lý hồ sơ BHXH của người lao động hiệu quả hơn.
Tài Phạm





