Cập nhật sự thay đổi của mức lương cơ sở qua các năm
Mức lương cơ sở là mức lương được đề cập đến trong các văn bản liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và các chế độ bảo hiểm xã hội. Hàng năm tùy theo tình hình thực tế Chính phủ sẽ có sự điều chỉnh mức lương cơ sở để đảm bảo quyền lợi của người lao động. Dưới đây là tổng hợp mức lương cơ sở qua các năm.

1. Mức lương cơ sở mới nhất năm 2026
Theo quy định, mức lương cơ sở là mức lương được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động và lực lượng vũ trang.
Mức lương cơ sở thường được điều chỉnh hàng năm để đảm bảo tính công bằng và phản ánh tình hình kinh tế - xã hội. Điều này giúp cân đối thu nhập và hỗ trợ người lao động trong việc đối phó với lạm phát và chi phí sinh hoạt gia tăng.
Tính đến tháng 01/2026, mức lương cơ sở năm 2026 vẫn đang áp dụng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, cụ thể là: 2.340.000 đồng/tháng. Mức lương này được áp dụng từ ngày 01/07/2024 và chưa có văn bản pháp lý chính thức nào ban hành mức lương cơ sở mới để thay thế. Như vậy, nếu xét theo quy định hiện hành, mức lương cơ sở năm 2026 là 2,34 triệu đồng/tháng.
Mặc dù chưa có Nghị định cụ thể quy định mức lương cơ sở năm 2026, nhưng nhiều văn bản chỉ đạo đã cho thấy có chủ trương điều chỉnh lương cơ sở trong năm nay. Cụ thể,
Ngày 04/12/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH, trả lời kiến nghị của cử tri trước Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
Theo đó, Bộ Nội vụ cho biết đang phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở trong năm 2026. Việc điều chỉnh sẽ bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
Đáng chú ý, ngày 09/01/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công văn 38/TTg-QHĐP về việc triển khai thực hiện các Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
Tại phụ lục ban hành kèm theo công văn này, nhiệm vụ điều chỉnh một số loại phụ cấp và mức lương cơ sở trong năm 2026 đã được giao cụ thể cho: Bộ Nội vụ (chủ trì). Thời hạn thực hiện: tháng 03/2026.
Như vậy, việc điều chỉnh lương cơ sở năm 2026 đã có lộ trình rõ ràng, tuy nhiên mức điều chỉnh cụ thể bao nhiêu vẫn phải chờ Nghị định chính thức của Chính phủ.
Lương cơ sở năm 2026 có ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và người sử dụng lao động, không chỉ ảnh hưởng đến tiền lương hàng tháng mà còn tác động trực tiếp đến nhiều chế độ bảo hiểm xã hội và trợ cấp.
Nếu mức lương cơ sở năm 2026 được điều chỉnh tăng, 06 khoản trợ cấp sau đây sẽ được tính lại theo mức mới:
-
Trợ cấp 1 lần khi sinh con
-
Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau, sau thai sản
-
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (trợ cấp 1 lần hoặc hằng tháng)
-
Trợ cấp phục vụ người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
-
Trợ cấp mai táng
-
Trợ cấp tuất hàng tháng
Điều này đồng nghĩa với việc quyền lợi an sinh xã hội của người lao động khu vực hưởng lương theo lương cơ sở sẽ được cải thiện.
2. Bảng tổng hợp sự thay đổi của lương cơ sở hàng năm
Dưới đây là bảng tổng hợp thay đổi mức lương cơ sở qua các năm từ 2004 - 2026:
|
Thời điểm áp dụng |
Mức lương cơ sở |
Mức tăng |
Căn cứ pháp lý |
|
Từ 01/10/2004 đến hết tháng 9/2005 |
290.000 VNĐ |
0 VNĐ |
Nghị định 203/2004/NĐ-CP |
|
Từ 01/10/2005 đến hết tháng 9/2006 |
350.000 VNĐ |
60.000 VNĐ |
Nghị định 118/2005/NĐ-CP |
|
Từ 01/10/2006 đến hết tháng 12/2007 |
450.000 VNĐ |
100.000 VNĐ |
Nghị định 94/2006/NĐ-CP |
|
Từ 01/1/2008 đến hết tháng 4/2009 |
540.000 VNĐ |
90.000 VNĐ |
Nghị định 166/2007/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2009 đến hết tháng 4/2010 |
650.000 VNĐ |
110.000 VNĐ |
Nghị định 33/2009/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2010 đến hết tháng 4/2011 |
730.000 VNĐ |
80.000 VNĐ |
Nghị định 28/2010/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2011 đến hết tháng 4/2012 |
830.000 VNĐ |
100.000 VNĐ |
Nghị định 22/2011/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2012 đến hết tháng 6/2013 |
1.050.000 VNĐ |
220.000 VNĐ |
Nghị định 31/2012/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2013 đến hết tháng 4/2016 |
1.150.000 VNĐ |
100.000 VNĐ |
Nghị định 66/2013/NĐ-CP |
|
Từ 01/5/2016 đến hết tháng 6/2017 |
1.210.000 VNĐ |
60.000 VNĐ |
Nghị định 47/2016/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2017 đến hết tháng 6/2018 |
1.300.000 VNĐ |
90.000 VNĐ |
Nghị định 47/2017/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2018 đến hết tháng 6/2019 |
1.390.000 VNĐ |
90.000 VNĐ |
Nghị định 72/2018/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2019 đến hết tháng 6/2023 |
1.490.000 VNĐ |
100.000 VNĐ |
Nghị định 38/2019/NĐ-CP Nghị quyết 122/2020/QH14 |
|
Từ 01/7/2023 đến 30/6/2024 |
1.800.000 VNĐ |
310.000 VNĐ |
Nghị định 24/2023/NĐ-CP |
|
Từ 01/7/2024 đến 30/6/2025 |
2.340.000 VNĐ |
540.000 VNĐ |
|
|
Từ 01/7/2025 đến 30/6/2026 |
2.340.000 VNĐ |
0 VNĐ |
Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
Bảng điều chỉnh mức lương cơ sở hàng năm từ 2004 - nay
Có thể thấy sự thay đổi mức tăng lương cơ sở là không đồng nhất qua các năm. Năm 2024 có mức tăng cao nhất là 540.000 VNĐ/tháng. Trước ngày 30/6/2026 mức lương cơ sở hiện vẫn đang áp dựng mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng gần nhất là 2,34 triệu đồng/tháng.
Điều này còn căn cứ vào tình hình thực tế xã hội, sự phù hợp với khả năng ngân sách Nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Do đó, việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở ở các giai đoạn, thời điểm khác nhau có thể khác nhau.
Trên đây là bảng tổng hợp sự thay đổi của lương cơ sở qua các năm từ 2004 đến trước ngày 30/6 năm 2026 từ Bảo hiểm xã hội điện tử eBH. Mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng đều hàng năm sẽ tác có tác động tích cực đến người lao động giúp họ cả thiện chất lượng cuộc sống và phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế hiện nay.
Nguyệt Nga





