CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Dịch vụ I-VAN THAISONSOFT - BHXH Việt Nam

Miền bắc: 1900.55.88.73
Miền Trung, Nam: 1900.55.88.72

Mức hỗ trợ tối đa trong khám, chữa bệnh nghề nghiệp năm 2020

   Nghị định 88/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 28/7/2020 quy định mức hỗ trợ tối đa trong khám, chữa bệnh nghề nghiệp năm 2020 đang được đặc biệt quan tâm. Mức thay đổi này liệu có giúp người lao động giảm bớt phần nào khó khăn về chi phí khi khám chữa bệnh? Hãy cùng Bảo hiểm xã hội điện tử eBH chủ động nắm bắt và cập nhật mức thay đổi mới để hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình.

Nghị định 88/2020/NĐ-CP thay đổi mức hỗ trợ tối đa trong khám, chữa bệnh nghề nghiệp.

Nghị định 88/2020/NĐ-CP thay đổi mức hỗ trợ tối đa trong khám, chữa bệnh nghề nghiệp.

1. Từ ngày 15/9/2020 áp dụng mức hỗ trợ tối đa trong khám, chữa bệnh nghề nghiệp 

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp. Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 15/9/2020, thay thế cho Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2016.

Căn cứ theo nội dung của Nghị định, mức hỗ trợ tối đa trong khám, chữa bệnh nghề nghiệp đã được điều chỉnh có lợi hơn. Thay vào việc dựa trên mức lương cơ sở như quy định cũ thì mức hỗ trợ được giới hạn bằng những con số cụ thể. 

  • Mức hỗ trợ tối đa đối với khám bệnh nghề nghiệp theo quy định mới là không quá 800.000 đồng/người/lần khám (Quy định cũ là không quá ⅓ mức lương cơ sở/người/lần khám).
  • Mức hỗ trợ tối đa đối với chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định mới là không quá 15.000.000 đồng/người (Quy định cũ là không quá 10 lần mức lương cơ sở/người).

Mức hỗ trợ tối đa đối với khám bệnh nghề nghiệp từ 15/9/2020

Mức hỗ trợ tối đa đối với khám bệnh nghề nghiệp từ 15/9/2020

Cụ thể mức thay đổi ở thời điểm hiện tại khi mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

Mức hỗ trợ tối đa đối với khám bệnh nghề nghiệp:

  • Theo quy định cũ không quá 496.666 đồng/người/lần khám. Theo quy định mới mức hỗ trợ tối đa 800.000 đồng/người/lần khám, tăng 303.334 đồng/người/lần khám.

Mức hỗ trợ tối đa đối với chữa bệnh nghề nghiệp:

  • Theo quy định cũ không quá 14.900.000 đồng/người. Theo quy định mới không quá 15.000.000 đồng/người, tăng 100.000 đồng/người.

2. Điều kiện khám chữa bệnh nghề nghiệp

Để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp người lao động cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 46, Luật an toàn, vệ sinh lao động. 

Theo đó người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Người lao động bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 của Luật này;
  • Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 37, Luật này.

Điều kiện hưởng chế độ khám, chữa bệnh nghề nghiệp.

Điều kiện hưởng chế độ khám, chữa bệnh nghề nghiệp.

Căn cứ Thông tư 15/2016/TT-BYT, Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế  quy định 34 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội bao gồm:

  1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp.
  2. Bệnh bụi phổi amiăng.
  3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp.
  4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp.
  5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.
  6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.
  7. Bệnh hen nghề nghiệp.
  8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp.
  9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng.
  10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp.
  11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp.
  12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp.
  13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp.
  14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp.
  15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp.
  16. Bệnh nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp.
  17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp.
  18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.
  19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp.
  20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân.
  21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ.
  22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp.
  23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp.
  24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp.
  25. Bệnh sạm da nghề nghiệp.
  26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm.
  27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài.
  28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su.
  29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp.
  30. Bệnh viêm gan virus B nghề nghiệp.
  31. Bệnh lao nghề nghiệp.
  32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
  33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp.
  34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.

Với mức hỗ trợ tối đa trong khám, chữa bệnh nghề nghiệp mới năm 2020, người lao động đã được gia tăng thêm lợi ích, giảm bớt gánh nặng về chi phí khám, chữa trị bệnh. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại thì mức hỗ trợ tối đa khi chữa bệnh cho bệnh nhân tăng, nhưng mức tăng không cao. Mặt khác sẽ căn cứ vào từng trường hợp bị bệnh sẽ xét mức hỗ trợ tối đa cho bệnh nhân là bao nhiêu.

Nếu có thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về chế độ bệnh nghề nghiệp, các thủ tục hưởng chế độ khám, chữa bệnh nghề nghiệp, người lao động và doanh nghiệp có thể liên hệ tới 2 đường dây nóng 1900558873 hoặc 1900558872 của Bảo hiểm xã hội điện tử eBH để được hỗ trợ tốt nhất.

✅ Có thể bạn quan tâm

Đăng ký phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội eBH
Công ty phát triển công nghệ Thái Sơn Phần mềm khai hải quan điện tử ECUS Phần mềm khai thuế điện tử ETAX Phần mềm hóa đơn điện tử Phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử Phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice
Đăng ký cấp mã bảo hiểm xã hội lần đầu