Vợ đẻ chồng được nghỉ mấy ngày? Quy định mới nhất 2026
Vợ đẻ, người chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ hưởng chế độ thai sản từ 5 đến 14 ngày làm việc, tùy vào số con, phương pháp sinh và tuổi thai khi sinh. Từ ngày 01/7/2026, nếu vợ sinh con thứ hai và tại thời điểm sinh đang có một con đẻ còn sống, chồng được nghỉ 10 ngày làm việc.
Thời gian này không phải ngày nghỉ hưởng nguyên lương do doanh nghiệp chi trả. Trong những ngày nghỉ, người lao động đủ điều kiện được quỹ bảo hiểm xã hội trả trợ cấp thai sản.
|
Nội dung bài viết 1. Bảng tổng hợp số ngày nghỉ của chồng khi vợ sinh con 2. Chồng được nghỉ bao nhiêu ngày khi vợ sinh con? 3. Chồng nghỉ khi vợ sinh có được BHXH trả tiền không? |
1. Bảng tổng hợp số ngày nghỉ của chồng khi vợ sinh con
|
Trường hợp vợ sinh con |
Thời gian chồng được nghỉ |
|
Sinh một con, sinh thường |
→ 5 ngày làm việc |
|
Sinh con phải phẫu thuật hoặc con sinh dưới 32 tuần tuổi |
→ 7 ngày làm việc |
|
Sinh con thứ hai, tại thời điểm sinh vợ có một con đẻ còn sống |
→ 10 ngày làm việc |
|
Sinh đôi |
→ 10 ngày làm việc |
|
Sinh ba |
→ 13 ngày làm việc |
|
Sinh tư |
→ 16 ngày làm việc |
|
Sinh đôi phải phẫu thuật |
→ 14 ngày làm việc |
|
Sinh ba phải phẫu thuật |
→ 17 ngày làm việc |
|
Sinh tư phải phẫu thuật |
→ 20 ngày làm việc |
Lưu ý: Các mốc 5, 7, 10 hoặc 14 ngày nêu trên là ngày làm việc, không phải ngày theo lịch.
2. Chồng được nghỉ bao nhiêu ngày khi vợ sinh con?
Căn cứ chính là theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, được sửa đổi bởi Luật Dân số 2025. Số ngày nghỉ của người chồng sẽ tùy thuộc vào trường hợp sinh của người vợ. Cụ thể:
Trường hợp 1: Vợ sinh thường, sinh một con
Nếu vợ sinh một con, không phải phẫu thuật và con không thuộc trường hợp sinh dưới 32 tuần tuổi, chồng được nghỉ 5 ngày làm việc. Đây là mức áp dụng thông thường, trừ trường hợp vợ sinh con thứ hai thuộc chính sách mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Trường hợp 2: Vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi
Nếu khi vợ sinh con phải phẫu thuật, thường được gọi là sinh mổ, hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi, chồng được nghỉ 7 ngày làm việc.
Trong trường hợp này người chồng nên kiểm tra giấy chứng sinh hoặc giấy tờ của cơ sở khám chữa bệnh. Nếu giấy chứng sinh không thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh dưới 32 tuần tuổi, hồ sơ cần bổ sung văn bản y tế có thông tin này.
Trường hợp 3: Vợ sinh con thứ hai
Từ ngày 01/7/2026, người chồng được nghỉ 10 ngày làm việc nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện:
-
Người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc;
-
Vợ sinh con thứ hai;
-
Tại thời điểm sinh, người vợ đang có một con đẻ còn sống.
Như vậy, trường hợp vợ sinh con thứ hai, người chồng được nghỉ 10 ngày làm việc thay vì 5 ngày như trường hợp sinh một con thông thường. Điều kiện và thủ tục áp dụng chính sách này được hướng dẫn tại Nghị định 168/2026/NĐ-CP.
Nếu vợ sinh đôi phải phẫu thuật, chồng được nghỉ 14 ngày làm việc theo trường hợp riêng dành cho sinh đôi phải phẫu thuật.
Trường hợp 4: Vợ sinh đôi, sinh ba trở lên
Nếu vợ sinh đôi, chồng được nghỉ 10 ngày làm việc.
Từ sinh ba trở lên, cứ thêm một con tính từ con thứ ba, người chồng được nghỉ thêm 3 ngày làm việc:
-
Sinh ba: 10 + 3 = 13 ngày làm việc;
-
Sinh tư: 10 + 6 = 16 ngày làm việc;
-
Sinh năm: 10 + 9 = 19 ngày làm việc.
Trường hợp 5: Vợ sinh đôi trở lên và phải phẫu thuật
Nếu vợ sinh đôi phải phẫu thuật, chồng được nghỉ 14 ngày làm việc.
Từ sinh ba trở lên và phải phẫu thuật, mỗi con tính từ con thứ ba được cộng thêm 3 ngày làm việc:
-
Sinh ba phải phẫu thuật: 14 + 3 = 17 ngày làm việc;
-
Sinh tư phải phẫu thuật: 14 + 6 = 20 ngày làm việc.
Lưu ý: Người lao động cần hiểu đúng về "ngày làm việc".
Ngày làm việc là ngày người lao động phải làm việc theo lịch làm việc của doanh nghiệp. Ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ và ngày Tết không làm giảm số ngày nghỉ thai sản của chồng nếu đó không phải ngày làm việc của người lao động.
Ví dụ, người lao động làm từ thứ Hai đến thứ Sáu và được nghỉ 5 ngày khi vợ sinh. Nếu bắt đầu nghỉ vào thứ Năm thì 5 ngày nghỉ được tính gồm:
-
Thứ Năm: ngày nghỉ thứ nhất;
-
Thứ Sáu: ngày nghỉ thứ hai;
-
Thứ Bảy và Chủ nhật: không tính;
-
Thứ Hai: ngày nghỉ thứ ba;
-
Thứ Ba: ngày nghỉ thứ tư;
-
Thứ Tư: ngày nghỉ thứ năm.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp bố trí làm việc vào thứ Bảy thì thứ Bảy có thể được tính là một ngày làm việc và được trừ vào số ngày nghỉ thai sản.
Điểm này khác với một số khoảng thời gian thai sản khác được pháp luật quy định tính liên tục, bao gồm cả ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Vì vậy, người lao động không nên tự cộng 5, 7 hoặc 10 ngày theo lịch.
2.1 Chồng được nghỉ trong thời gian bao lâu kể từ ngày vợ sinh?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật BHXH 2024, ngày người chồng bắt đầu nghỉ phải nằm trong khoảng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Đây là mốc mới mở rộng lên 60 ngày kể từ ngày 01/7/2026, trước đó áp dụng mốc trong 30 ngày đầu.
Người chồng có thể Nghỉ một lần liên tục hoặc Chia số ngày được hưởng thành nhiều lần.
Nếu chia thành nhiều lần, ngày bắt đầu của lần nghỉ cuối cùng phải nằm trong 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh. Tổng số ngày nghỉ của tất cả các lần không được vượt quá số ngày được hưởng.
Lấy ví dụ cụ thể cho trường hợp người vợ sinh ngày 07/9/2026.
Người chồng được nghỉ tổng là 5 ngày làm việc có quyền sử dụng 5 ngày nghỉ liên tục từ ngày 07/9 đến hết ngày 05/11/2026 hoặc chia thành 2 đợt nghỉ:
-
Lần nghỉ thứ nhất: ngày 07 và 08/9, tổng cộng 2 ngày;
-
Lần nghỉ thứ hai: bắt đầu ngày 02/11, nghỉ 3 ngày làm việc còn lại.
Cách chia trên phù hợp vì lần nghỉ cuối bắt đầu trước khi hết khoảng thời gian 60 ngày. Người chồng nên đăng ký lịch nghỉ trước với doanh nghiệp để việc chấm công và lập hồ sơ BHXH được thống nhất.
3. Chồng nghỉ khi vợ sinh có được BHXH trả tiền không?

Nếu đủ điều kiện, trong những ngày nghỉ khi vợ sinh con, người chồng có được quỹ BHXH trả trợ cấp thai sản.
Thông thường, doanh nghiệp không phải trả lương cho những ngày này, trừ khi hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế riêng của doanh nghiệp có chính sách tốt hơn.
3.1 Cách tính tiền thai sản của chồng
Căn cứ theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
Tiền trợ cấp một ngày = Mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ ÷ 24
Tổng tiền người chồng được nhận:
Tiền thai sản = Tiền trợ cấp một ngày × Số ngày nghỉ được hưởng
Theo hướng dẫn tại Thông tư 12/2025/TT-BNV, nếu người chồng đóng BHXH chưa đủ 6 tháng, mức bình quân được tính trên các tháng đã đóng. Trường hợp hưởng chế độ ngay trong tháng đầu tham gia BHXH bắt buộc, mức hưởng được tính theo tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của chính tháng đó.
Ví dụ: Mức bình quân tiền lương đóng BHXH của người chồng là 12 triệu đồng/tháng. Mức hưởng như sau:
→ Trợ cấp một ngày: 12.000.000 ÷ 24 = 500.000 đồng;
→ Nghỉ 5 ngày: nhận 2.500.000 đồng;
→ Nghỉ 7 ngày: nhận 3.500.000 đồng;
→ Nghỉ 10 ngày: nhận 5.000.000 đồng;
→ Nghỉ 14 ngày: nhận 7.000.000 đồng.
Mức tính trên căn cứ vào tiền lương đóng BHXH, không nhất thiết bằng lương thực nhận, thu nhập sau thuế hoặc tổng thu nhập có thưởng của người chồng.
3.2 Phân biệt hai khoản tiền người chồng có thể được hưởng
Người chồng cần phân biệt:
-
Trợ cấp cho những ngày nghỉ khi vợ sinh:
→ Tính bằng mức bình quân tiền lương đóng BHXH chia cho 24 rồi nhân với số ngày nghỉ. -
Trợ cấp một lần khi sinh con:
→ Chỉ phát sinh đối với người chồng trong trường hợp người vợ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp một lần và người chồng đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh.
Mức trợ cấp một lần bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con. Theo mức tham chiếu 2.530.000 đồng/tháng đang áp dụng năm 2026, khoản trợ cấp tương ứng là 5.060.000 đồng cho mỗi con. Mức thực nhận cần xác định theo mức tham chiếu tại đúng tháng người vợ sinh con.
Hai khoản trên có điều kiện khác nhau. Người chồng không cần đóng đủ 6 tháng mới được nhận tiền cho những ngày nghỉ khi vợ sinh; điều kiện đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng chủ yếu cần xem xét khi người chồng đề nghị trợ cấp một lần do người vợ không đủ điều kiện hưởng.
3.3 Điều kiện để chồng được hưởng chế độ khi vợ sinh con
Đối với thời gian nghỉ từ 5 đến 14 ngày, điều kiện chính là người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con.
Một số điểm cần lưu ý:
-
Không có yêu cầu người chồng phải đóng BHXH đủ 6 tháng mới được hưởng tiền cho số ngày nghỉ;
-
Vợ không bắt buộc phải tham gia BHXH để chồng được nghỉ theo chế độ của mình;
-
Người chỉ tham gia BHXH tự nguyện không thuộc trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ từ 5 đến 14 ngày theo Điều 53;
-
Quyền lợi này chỉ được giải quyết đối với những ngày người chồng thực tế nghỉ việc;
-
Trường hợp xin trợ cấp một lần thay cho người vợ thì phải xét thêm điều kiện đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi vợ sinh.
4. Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ thai sản cho chồng
Hồ sơ của lao động nam khi vợ sinh được quy định trực tiếp tại khoản 5 Điều 61 và trình tự giải quyết được quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Theo quy trình thực tế, người lao động chuẩn bị giấy tờ và nộp cho doanh nghiệp; doanh nghiệp lập danh sách, thực hiện giao dịch với cơ quan BHXH.
4.1 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con cho chồng
Người lao động chỉ cần chuẩn bị 1 trong 3 giấy tờ sau:
-
Bản sao giấy chứng sinh của con;
-
Bản sao giấy khai sinh của con;
-
Trích lục khai sinh của con.
Tùy trường hợp, người chồng có thể cần bổ sung thêm giấy tờ chứng minh:
|
Trường hợp |
Giấy tờ bổ sung |
|
Nếu giấy chứng sinh không thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật |
→ Bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật; |
|
Nếu giấy chứng sinh không thể hiện con sinh dưới 32 tuần tuổi |
→ Văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thông tin về tuổi thai; |
|
Nếu con chết sau khi sinh và chưa được cấp giấy chứng sinh |
→ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về việc con chết. |
Doanh nghiệp sẽ lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo Mẫu 01B-HSB để gửi cơ quan BHXH. Người lao động thông thường không phải tự lập mẫu này.
Như vậy, danh sách các giấy tờ làm hồ sơ dành cho người chồng cần chuẩn bị gồm:
-
Đề nghị hoặc đơn xin nghỉ theo quy trình nội bộ của doanh nghiệp;
-
Bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh;
-
Giấy tờ y tế thể hiện sinh mổ nếu thông tin này chưa có trên giấy chứng sinh;
-
Giấy tờ y tế thể hiện con sinh dưới 32 tuần tuổi, nếu có;
-
Thông tin tài khoản ngân hàng nhận trợ cấp theo yêu cầu của doanh nghiệp;
-
Thông tin kê khai về việc vợ sinh con thứ hai, nếu đề nghị hưởng 10 ngày theo quy định mới.
Đối với trường hợp sinh con thứ hai, người kê khai chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin. Thủ tục vẫn thực hiện theo pháp luật BHXH và quy trình giải quyết chế độ của cơ quan BHXH.
4.2 Người chồng làm thủ tục hưởng chế độ thai sản ở đâu?
Đối với trường hợp người chồng có vợ sinh con đang làm việc tại doanh nghiệp, quy trình thông thường gồm 03 bước:
Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho doanh nghiệp
Người chồng nộp các giấy tờ làm hồ sơ cho bộ phận nhân sự hoặc cán bộ phụ trách BHXH của đơn vị. Thời hạn nộp chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản.
Bước 2: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến cơ quan BHXH
Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, doanh nghiệp lập danh sách kèm hồ sơ và gửi cơ quan BHXH. Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục qua hệ thống giao dịch BHXH điện tử trên phần mềm BHXH hoặc Cổng dịch vụ công BHXH Việt Nam.
Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả
Cơ quan BHXH phải giải quyết trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ doanh nghiệp. Nếu không giải quyết, cơ quan BHXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp không còn người sử dụng lao động, người lao động thuộc trường hợp được nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH. Thời hạn và trình tự này được quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Khi nhận hồ sơ trực tiếp từ người lao động, cơ quan BHXH có thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc.
5. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là tổng hợp những câu hỏi phổ biến kèm câu trả lời ngắn gọn. Người lao động quan tâm chi tiết có thể tham khảo trong nội dung bài viết ở trên hoặc liên hệ Tổng đài CSKH BHXH Việt Nam 1900 9068 (1000đ/phút) để được hỗ trợ.
Vợ đẻ chồng được nghỉ mấy ngày?
→ Chồng đang tham gia BHXH bắt buộc được nghỉ từ 5 đến 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên, số ngày nghỉ có thể nhiều hơn do được cộng thêm 3 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba.
Chồng được nghỉ 5 ngày khi vợ sinh có tính thứ Bảy, Chủ nhật không?
→ Chỉ tính những ngày người lao động phải làm việc theo lịch của doanh nghiệp. Nếu thứ Bảy và Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì không tính vào 5 ngày. Nếu doanh nghiệp bố trí làm việc vào thứ Bảy thì thứ Bảy có thể được tính là ngày nghỉ thai sản.
Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày?
→ Thông thường, vợ sinh mổ thì chồng được nghỉ 7 ngày làm việc. Nếu vợ sinh đôi phải mổ, chồng được nghỉ 14 ngày làm việc. Nếu đây là lần sinh con thứ hai và vợ đang có một con đẻ còn sống, chồng được nghỉ 10 ngày làm việc; trường hợp sinh đôi phải mổ áp dụng mức 14 ngày.
Vợ sinh đôi chồng được nghỉ mấy ngày?
→ Vợ sinh đôi, chồng được nghỉ 10 ngày làm việc. Nếu sinh đôi phải phẫu thuật, chồng được nghỉ 14 ngày làm việc.
Chồng có được nghỉ nhiều lần khi vợ sinh con không?
→ Người chồng có thể chia số ngày nghỉ thành nhiều lần. Tuy nhiên, lần nghỉ cuối cùng phải bắt đầu trong khoảng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh và tổng số ngày nghỉ không được vượt quá thời gian được hưởng.
Sau bao lâu kể từ ngày vợ sinh thì chồng hết quyền nghỉ?
→ Ngày bắt đầu nghỉ hoặc ngày bắt đầu của lần nghỉ cuối cùng phải nằm trong 60 ngày kể từ ngày vợ sinh. Nếu để quá thời hạn này mới bắt đầu nghỉ, người lao động có thể không được giải quyết chế độ.
Chồng nghỉ khi vợ sinh có được BHXH trả tiền không?
→ Có. Số tiền trợ cấp một ngày bằng mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 6 tháng gần nhất chia cho 24. Tổng tiền bằng mức hưởng một ngày nhân với số ngày nghỉ thực tế được giải quyết.
Chồng cần giấy tờ gì để hưởng chế độ thai sản?
→ Hồ sơ cơ bản là bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con. Nếu đề nghị hưởng theo trường hợp vợ sinh mổ hoặc con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh chưa thể hiện thông tin, cần bổ sung giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Phần mềm eBH Thái Sơn có hỗ trợ làm thủ tục thai sản cho chồng có vợ sinh con không?
→ Có. Phần mềm BHXH điện tử eBH hỗ trợ doanh nghiệp lập Mẫu 01B-HSB, ký số và gửi hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho lao động nam có vợ sinh con đến cơ quan BHXH. Doanh nghiệp cũng có thể theo dõi kết quả xử lý và nhận phản hồi hồ sơ trực tuyến ngay trên hệ thống.
Doanh nghiệp cần hỗ trợ có thể liên hệ Tổng đài 24/7
-
Khu vực Miền Bắc: 1900 558873
-
Khu vực miền Trung & Miền Nam: 1900 558872
Như vậy, câu trả lời cho thắc mắc “vợ đẻ chồng được nghỉ mấy ngày?” là từ 5 đến 14 ngày làm việc, hoặc nhiều hơn nếu vợ sinh từ ba con trở lên. Đáng chú ý, từ ngày 01/7/2026, chồng được nghỉ 10 ngày làm việc khi vợ sinh con thứ hai và tại thời điểm sinh đang có một con đẻ còn sống.
Để không mất quyền lợi, người lao động nên kiểm tra tình trạng tham gia BHXH, đăng ký lịch nghỉ với doanh nghiệp trong khoảng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh và nộp đủ giấy tờ chậm nhất 45 ngày sau khi kết thúc thời gian nghỉ. Đồng thời, cần phân biệt rõ tiền trợ cấp cho những ngày nghỉ với khoản trợ cấp một lần khi sinh con, bởi đây là hai quyền lợi có điều kiện và cách tính khác nhau.
Thông tin trong bài được cập nhật đến tháng 9/2026. Khi thực hiện hồ sơ, người lao động nên đối chiếu thêm hướng dẫn của cơ quan BHXH và quy trình nội bộ tại đơn vị sử dụng lao động.
Tài Phạm





