CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Dịch vụ I-VAN THAISONSOFT - BHXH Việt Nam

Miền bắc: 1900.55.88.73
Miền Trung, Nam: 1900.55.88.72

Mẫu đơn đề nghỉ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất 2026

Bởi ebh.vn - 21/08/2026

Hiện nay, người đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội phải có văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 - Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được ban hành theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025. Bài viết dưới đây cập nhật mẫu đơn đang được sử dụng trong năm 2026, đồng thời hướng dẫn đối tượng, điều kiện, cách điền và nơi nộp hồ sơ để người dân thuận tiện thực hiện thủ tục.

Mẫu văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội do Chính phủ ban hành.

1. Điều kiện được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội năm 2026

Theo Điều 2, Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội thì công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện theo quy định, cụ thể:

Nhóm 1: Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Từ đủ 75 tuổi trở lên;

  • Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

  • Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Nhóm 2: Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện:

  • Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

  • Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Như vậy, độ tuổi không phải điều kiện duy nhất. Người dân cần đồng thời kiểm tra tình trạng hưởng lương hưu/trợ cấp BHXH và điều kiện về hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với nhóm từ 70 đến dưới 75 tuổi.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

2. Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất 2026

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất được ban hành theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2025. Mẫu này còn được được sử dụng trong trường hợp đề nghị nhận trợ cấp tại nơi cư trú mới hoặc đề nghị thay đổi thông tin người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2.1 Mẫu văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 

Dưới đây là mẫu văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được ban hành theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP đang được áp dụng.

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ……….

Sau khi tìm hiểu quy định về trợ cấp hưu trí xã hội, tôi đề nghị:

□ Đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

□ Đề nghị nhận trợ cấp hưu trí xã hội tại nơi cư trú mới

□ Đề nghị thay đổi thông tin người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

I. Thông tin người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội

1. Họ, chữ đệm, tên (Viết chữ in hoa): ..........................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………. Giới tính: ………………….Dân tộc: ......................

3. Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân ................................................................

4. Nơi cư trú: ..............................................................................................................

5. Địa chỉ liên lạc:.........................................................................................................

6. Số điện thoại: ..........................................................................................................

7. Chế độ, chính sách đang hưởng (nếu có):

□ Lương hưu (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp Bảo hiểm xã hội (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp xã hội (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp ưu đãi Người có công với cách mạng (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp, phụ cấp khác (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

8. Tình trạng hộ

□ Hộ nghèo   □ Hộ cận nghèo        □ Không thuộc hộ nghèo, cận nghèo

9. Nơi đề nghị nhận trợ cấp hưu trí xã hội: ....................................................................

10. Tài khoản ngân hàng

- Tên tài khoản: ...........................................................................................................

- Số tài khoản: ………………………… Ngân hàng: .........................................................

11. Thay đổi thông tin nơi cư trú, thay đổi thông tin của người đang hưởng trợ cấp hưu trí:

- Nơi cư trú mới (Ghi cụ thể): .......................................................................................

- Thay đổi thông tin (Ghi cụ thể): ..................................................................................

II. Thông tin người giám hộ, người được ủy quyền (nếu có)

1. Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................

3. Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân: ...............................................................

4. Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................................

5. Số điện thoại: ..........................................................................................................

6. Quan hệ với người đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

...., ngày.... tháng.... năm ...
NGƯỜI TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

.... , ngày.... tháng.... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (1)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Nếu văn bản gửi điện tử thì người đề nghị không cần ký.

Mẫu số 01 - Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã).

2.2 Một số lưu ý khi điền Mẫu số 01

Khi lập đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, người dân cần lưu ý:

  • Ghi đúng cơ quan tiếp nhận: Phần “Kính gửi” cần ghi đúng UBND xã, phường hoặc đặc khu nơi cư trú.

  • Lựa chọn đúng nội dung đề nghị: Tích chọn đúng ô tương ứng với nhu cầu đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội  thực tế.

  • Điền chính xác thông tin cá nhân phải chính xác: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước và thông tin cư trú cần thống nhất với dữ liệu được cơ quan nhà nước quản lý.

  • Kiểm tra điều kiện hưởng trước khi nộp: Đặc biệt cần lưu ý độ tuổi, tình trạng hưởng lương hưu/trợ cấp BHXH và điều kiện hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi.

  • Ký và ghi rõ họ tên: Người đề nghị cần hoàn thiện phần ký tên theo yêu cầu của biểu mẫu, trường hợp gửi bản điện tử thì không cần ký tên.

3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gồm những gì?

Hồ sơ thực hiện thủ tục hiện gồm 01 bản chính Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 176/2025/NĐ-CP. 

Do đó, người đủ điều kiện cần chuẩn bị:

  • Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội - Mẫu số 01.

Tùy trường hợp, Mẫu số 01 có thể được sử dụng để:

  • Đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội lần đầu;

  • Đề nghị nhận trợ cấp tại nơi cư trú mới;

  • Đề nghị thay đổi thông tin của người đang hưởng trợ cấp.

4. Nộp Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội ở đâu?

Người đề nghị gửi Mẫu số 01 đến Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú.

Theo quy định, có thể lựa chọn một trong các phương thức:

  • Nộp trực tiếp;

  • Gửi qua tổ chức bưu chính;

  • Nộp trên môi trường mạng.

Đây là điểm thuận tiện khi thực hiện thủ tục, bởi người dân không nhất thiết phải trực tiếp đến cơ quan hành chính nếu lựa chọn phương thức gửi hồ sơ phù hợp.

5. Mức hưởng và thời hạn giải quyết hồ sơ 

Thời gian giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo Điều 3, Nghị định 176/2025/NĐ-CP, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện được quy định là 500.000 đồng/người/tháng. Trường hợp người hưởng đồng thời thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ có mức trợ cấp cao hơn.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức xem xét, xác thực và chuẩn hóa thông tin của người đề nghị với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau đó quyết định và thực hiện chi trả theo quy định.

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch UBND cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất 2026 hiện được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 176/2025/NĐ-CP. Đây là văn bản quan trọng trong hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đồng thời được sử dụng khi người đang hưởng thay đổi nơi cư trú hoặc thay đổi thông tin. Người làm đơn lưu ý sử dụng đúng mẫu đơn đề nghị để hồ sơ được xét duyệt nhanh chóng, thuận lợi. 

Thu Hương

Hóa đơn điện tử
Phần mềm hợp đồng điện tử iContract
Dịch vụ chữ ký số ECA
Thuế điện tử
Phần mềm hải quan điện tử
Phần mềm quản lý bán hàng Truepos
Đăng ký cấp mã bảo hiểm xã hội lần đầu