Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là bao nhiêu? Cập nhật quy định từ 01/7/2026
Để được hưởng các chế độ về bảo hiểm thất nghiệp, người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia, đóng BHTN theo quy định của pháp luật. Vậy mức đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là bao nhiêu? Tiền lương nào được dùng làm căn cứ đóng? Có giới hạn mức đóng tối đa hay không? Từ ngày 01/7/2026, chính sách này có thay đổi gì đáng chú ý? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ các quy định hiện hành để người lao động và doanh nghiệp dễ dàng áp dụng.
1. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là bao nhiêu?
Căn cứ Khoản 1, Điều 31, Luật Việc làm 2025, tỷ lệ đóng BHTN không thay đổi từ 01/7/2026, cụ thể:
|
Đối tượng |
Mức đóng BHTN |
Căn cứ tính mức đóng |
|
Người lao động |
1% |
Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc |
|
Người sử dụng lao động |
1% |
Quỹ tiền lương tháng của NLĐ đang tham gia BHTN |
|
Nhà nước |
Hỗ trợ tối đa 1% |
Quỹ tiền lương đóng BHTN (do ngân sách trung ương bảo đảm) |
Như vậy, tổng tỷ lệ đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là 2%, trong đó người lao động và người sử dụng lao động mỗi bên đóng 1%.
Khoản tiền này sẽ được doanh nghiệp trích trừ trực tiếp từ tiền lương của người lao động cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc để nộp cho cơ quan BHXH. Mức đóng 1% này là căn cứ quan trọng để người lao động được hưởng các chế độ hỗ trợ khi không may mất việc làm hoặc cần đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp.
2. Căn cứ mức đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất
Căn cứ Khoản 1, Điều 32, Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực từ 1/1/2026, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHTN là tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Trên thực tế, không phải toàn bộ thu nhập thực nhận hằng tháng của người lao động đều dùng để tính đóng BHTN.
Các khoản thu nhập DÙNG LÀM CĂN CỨ tính đóng BHTN:
-
Mức lương theo công việc hoặc chức danh đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
-
Các khoản phụ cấp lương thuộc diện tính đóng BHXH (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm,...).
-
Các khoản bổ sung khác được xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
Các khoản thu nhập KHÔNG DÙNG LÀM CĂN CỨ tính đóng BHTN:
-
Tiền thưởng theo kết quả sản xuất, kinh doanh, tiền thưởng sáng kiến.
-
Tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, tiền đi lại.
-
Hỗ trợ nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
-
Các khoản hỗ trợ, phúc lợi khác không thuộc tiền lương đóng BHXH.
Việc xác định đúng tiền lương làm căn cứ đóng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định và bảo đảm tối đa quyền lợi cho người lao động.
Ví dụ cách xác định tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp
Giả sử người lao động có các khoản thu nhập sau:
-
Lương theo hợp đồng: 15 triệu đồng/tháng
-
Phụ cấp chức vụ: 1 triệu đồng/tháng
-
Tiền ăn trưa: 800.000 đồng/tháng
-
Thưởng hiệu quả công việc: 3 triệu đồng/tháng
Nếu tiền lương làm căn cứ đóng BHXH gồm lương theo hợp đồng và phụ cấp chức vụ thì tiền lương đóng BHTN sẽ là:
15.000.000 + 1.000.000 = 16.000.000 đồng
Khi đó:
-
Người lao động đóng: 160.000 đồng/tháng
-
Người sử dụng lao động đóng: 160.000 đồng/tháng
Các khoản tiền ăn trưa và tiền thưởng không được tính vào căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cách tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng
Sau khi xác định được tiền lương làm căn cứ đóng, việc tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như sau.
Mức đóng BHTN với người lao động:
Mức đóng BHTN = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH × 1%
Mức đóng BHTN đối với người sử dụng lao động:
Mức đóng BHTN = Quỹ tiền lương tháng của người lao động tham gia BHTN × 1%
Trong thực tế, doanh nghiệp sẽ thực hiện khấu trừ phần người lao động phải đóng và đồng thời đóng phần nghĩa vụ của doanh nghiệp trước khi nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bảng minh họa cách tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp:
|
Tiền lương đóng BHXH |
Người lao động đóng (1%) |
Doanh nghiệp đóng (1%) |
Tổng mức đóng |
|
8 triệu đồng |
80.000 đồng |
80.000 đồng |
160.000 đồng |
|
10 triệu đồng |
100.000 đồng |
100.000 đồng |
200.000 đồng |
|
15 triệu đồng |
150.000 đồng |
150.000 đồng |
300.000 đồng |
|
20 triệu đồng |
200.000 đồng |
200.000 đồng |
400.000 đồng |
Có thể thấy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng tương ứng với tiền lương làm căn cứ đóng. Tuy nhiên, khi tiền lương vượt quá mức trần theo quy định thì số tiền phải đóng sẽ không tiếp tục tăng mà được tính trên mức trần đóng BHTN.
4. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?
Pháp luật quy định giới hạn mức trần tiền lương làm căn cứ đóng BHTN nhằm bảo đảm sự cân đối của Quỹ BHTN.
Căn cứ Khoản 2, Điều 32, Luật Việc làm số 74/2025/QH15, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHTN tối đa được quy định như sau:
-
Đối với người lao động hưởng tiền lương do Doanh nghiệp quyết định: Tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố.
-
Đối với người lao động hưởng tiền lương do Nhà nước quy định: Tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở.
Lưu ý: Nếu người lao động có mức tiền lương thực tế cao hơn mức trần này thì phần tiền lương vượt quá sẽ không phải tính đóng BHTN.
Ví dụ về mức đóng vượt trần:
Giả sử mức trần tiền lương đóng BHTN vùng I tại thời điểm áp dụng là: 20 x 4.960.000 = 99.200.000 đồng/tháng.
Nếu người lao động có mức lương làm căn cứ đóng BHXH là 120.000.000 đồng/tháng, thì số tiền đóng BHTN chỉ được tính trên mức tối đa là 99.200.000 đồng.
Phần tiền lương vượt quá (20.800.000 đồng) không phải trích đóng BHTN.
5. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với những chế độ nào?
Căn cứ Điều 30, Luật Việc làm số 74/2025/QH15, khi tham gia BHTN và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, người lao động và doanh nghiệp sẽ được hưởng 04 chế độ sau:
5.1 Trợ cấp thất nghiệp
Là khoản hỗ trợ bằng tiền bù đắp thu nhập cho người lao động khi bị mất việc. Theo Điều 37, Luật Việc làm số 74/2025/QH15, mức trợ cấp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng đóng gần nhất trước khi nghỉ việc (không vượt quá mức tối đa theo quy định).
5.2 Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Người lao động được sử dụng miễn phí các dịch vụ tư vấn lựa chọn nghề nghiệp, kết nối tuyển dụng và cung cấp thông tin thị trường lao động tại các trung tâm dịch vụ việc làm.
5.3 Hỗ trợ đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề
Người lao động đủ điều kiện sẽ được Quỹ BHTN hỗ trợ kinh phí học nghề, bồi dưỡng hoặc nâng cao trình độ kỹ năng nghề để chuyển đổi nghề nghiệp hoặc thích ứng với thị trường lao động. (Đây là điểm mới mở rộng so với Luật Việc làm 2013 chỉ hỗ trợ học nghề đơn thuần).
5.4 Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề
Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc thay đổi cơ cấu công nghệ có thể được Quỹ BHTN hỗ trợ kinh phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động nhằm duy trì việc làm, hạn chế việc phải cắt giảm nhân sự.
6. Một số lưu ý về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Để bảo đảm việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đúng quy định và không ảnh hưởng đến quyền lợi sau này, người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau.
-
Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng đầy đủ, đúng hạn: Doanh nghiệp chậm đóng hoặc trích thiếu BHTN sẽ bị phạt tiền, truy thu tiền chậm đóng và phải bồi thường thiệt hại cho người lao động nếu họ bị từ chối hưởng chế độ BHTN.
-
Tiền lương đóng BHTN không phải là tổng thu nhập thực nhận: Người lao động không nên nhầm lẫn giữa tổng thu nhập thực nhận (bao gồm cả thưởng, phụ cấp không đóng BHXH) với tiền lương đóng BHTN.
-
Thường xuyên tra cứu quá trình đóng BHTN: Người lao động nên chủ động kiểm tra quá trình đóng BHTN qua ứng dụng VssID hoặc cổng Dịch vụ công BHXH để bảo đảm doanh nghiệp đóng đầy đủ cho mình.
Nắm rõ mức đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là cơ sở để người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, đồng thời bảo đảm quyền lợi trong quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Mặc dù tỷ lệ đóng từ ngày 01/7/2026 không có sự thay đổi, người tham gia vẫn cần thường xuyên cập nhật các quy định mới về tiền lương làm căn cứ đóng, mức trần đóng và đối tượng tham gia để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.
Dương Nguyễn





