Bảng điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng qua các năm đến 2026
Lương tối thiểu vùng là căn cứ quan trọng để người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận mức lương khi giao kết hợp đồng. Qua các năm, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế xã hội, bảo vệ lợi ích cho người lao động.

1. Bảng mức lương tối thiểu vùng qua các năm
Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất theo vùng trả cho người lao động làm một công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Mức lương tối thiểu này phải bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Hiện nay, mức lương này được chia làm 4 mức khác nhau theo vùng và trong từng khoảng thời gian áp dụng cụ thể được pháp luật quy định. Khi có sự điều chỉnh Chính phủ thường sẽ ban hành Nghị định quy định cụ thể gửi các bên liên quan để thực hiện áp dụng.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lương tối thiểu vùng theo các năm từ năm 2008 đến thời điểm hiện tại (năm 2026).
| Thời gian áp dụng | Mức lương tối thiểu theo vùng | Cơ sở pháp lý | |||
| Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV | ||
| Từ 1/1/2008 đến 31/12/2008 |
|
Nghị định 167/2007/NĐ-CP | |||
| Từ 1/1/2009 đến 31/12/2009 | 800.000 | 740.000 | 690.000 | 650.000 | Nghị định 110/2008/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2010 đến 31/12/2010 | 980.000 | 880.000 | 810.000 | 730.000 | Nghị định 97/2009/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2011 đến 31/12/2011(Có điều chỉnh vùng) | 1.350.000 | 1.200.000 | 1.050.000 | 830.000 | Nghị định 108/2010/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2012 đến 31/12/2012 | 2.000.000 | 1.780.000 | 1.550.000 | 1.400.000 | Nghị định 70/2011/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2013 đến 31/12/2013 | 2.350.000 | 2.100.000 | 1.800.000 | 1.650.000 | Nghị định 103/2012/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2014 đến 31/12/2014 | 2.700.000 | 2.400.000 | 2.100.000 | 1.900.000 | Nghị định 182/2013/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2015 đến 31/12/2015 | 3.100.000 | 2.750.000 | 2.400.000 | 2.150.000 | Nghị định 103/2014/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2016 đến 31/12/2016 | 3.500.000 | 3.100.000 | 2.700.000 | 2.400.000 | Nghị định 122/2015/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2017 đến 31/12/2017 | 3.750.000 | 3.320.000 | 2.900.000 | 2.580.000 | Nghị định 153/2016/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2018 đến 31/12/2018 | 3.980.000 | 3.530.000 | 3.090.000 | 2.760.000 | Nghị định 141/2017/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2019 đến 31/12/2019 | 4.180.000 | 3.710.000 | 3.250.000 | 2.920.000 | Nghị định 157/2018/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2020 đến 31/12/2020 | 4.420.000 | 3.920.000 | 3.430.000 | 3.070.000 | Nghị định 90/2019/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2021 đến 31/12/2021 | 4.420.000 | 3.920.000 | 3.430.000 | 3.070.000 | Nghị định 90/2019/NĐ-CP |
| Từ 1/1/2022 đến 30/6/2022 | 4.420.000 | 3.920.000 | 3.430.000 | 3.070.000 | Nghị định 90/2019/NĐ-CP |
| Từ 1/7/2022 đến 30/6/2023 | 4.680.000 | 4.160.000 | 3.640.000 | 3.250.000 | Nghị định 38/2022/NĐ-CP |
| Từ 01/7/2023 đến 30/6/2024 | 4.680.000 | 4.160.000 | 3.640.000 | 3.250.000 | Nghị định 38/2022/NĐ-CP |
| Từ 01/7/2024 đến 30/12/2024 | 4.960.000 | 4.410.000 | 3.860.000 | 3.450.000 | Nghị định số 74/2024/NĐ-CP |
| Từ 01/1/2025 đến 31/12/2025 | 4.960.000 | 4.410.000 | 3.860.000 | 3.450.000 | Nghị định số 74/2024/NĐ-CP |
| Từ 01/1/2026 | 5.310.000đ | 4.730.000đ | 4.140.000đ | 3.700.000đ | Nghị định số 293/2025/NĐ-CP |
Thông qua bảng trên có thể thấy mức lương tối thiểu vùng từ năm 2008 đến nay có xu hướng điều chỉnh tăng dần và trong mỗi giai đoạn điều chỉnh đều được căn cứ theo các Nghị định do chính phủ ban hành. Mức tăng này nhằm nâng cao mức sống của người lao động để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
2. Ảnh hưởng khi tăng mức lương tối thiểu vùng qua các năm
Đối với người lao động
Mức lương tối thiểu vùng tăng có ảnh hưởng tích cực đối với người lao động. Lương tối thiểu tăng thêm đồng nghĩa với mức lương của người lao động sẽ tăng theo giúp họ có thêm thu nhập để chi trả tốt hơn cho nhu cầu thiết yếu như ăn uống, nhà ở, y tế, giáo dục và giảm áp lực về chi phí sinh hoạt ngày càng tăng.
Tuy nhiên mức lương tăng thì mức đóng bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) của người lao động cũng tăng theo nhưng quyền lợi hưởng bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tăng lên.
Đọc thêm › Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026 theo mức lương mới
Đối với Doanh nghiệp
Mức lương tối thiểu vùng tăng mang lại nhiều khó khăn và thách thức cho Doanh nghiệp khi tiền lương trả cho người lao động tăng theo. Cụ thể:
Đối với doanh nghiệp mức lương tối thiểu vùng có sự thay đổi thì Doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh lại thang bảng lương theo lương tối thiểu vùng mới để tính lương cho người lao động. Khi mức lương tối thiểu vùng tăng qua các năm, doanh nghiệp sẽ phải trả lương cao hơn cho người lao động và phải đóng bảo hiểm (BHXH, BHTN, BHYT) cho người lao động ở mức cao hơn. Điều này sẽ làm tăng thêm chi phí trả lương cho nhân viên.
Trong trường hợp Doanh nghiệp khó khăn có thể sẽ hạn chế tuyển dụng hoặc cắt giảm các khoản phúc lợi của lao động.
Đối với phát triển kinh tế - xã hội
Lương tối thiểu vùng tăng qua các năm góp phần làm giảm bất bình đẳng thu nhập giữa các vùng. Người lao động ở các vùng kinh tế phát triển, có chi phí sinh hoạt cao như tại các khu vực thuộc vùng I và II sẽ có mức lương tối thiểu vùng cao hơn để phù hợp với mức sống tại vùng đó từ đó giúp giảm chênh lệch về mức sống.
Tuy nhiên tăng lương tối thiểu vùng có thể gia tăng nguy cơ lạm phát khi giá hàng hóa và dịch vụ tăng theo mức lương mới của người lao động, điều này sẽ làm giảm đi một phần lợi ích thực tế từ việc tăng lương.
Trong trường hợp người lao động ở vùng có mức lương tối thiểu thấp hơn vẫn có thể gặp khó khăn trong việc đáp ứng chi phí sinh hoạt nếu giá cả tăng nhanh hơn mức lương.
Từ những nhận định nêu trên, dưới đây là bảng tổng kết lại những ảnh hưởng khi lương tối thiểu vùng tăng qua các năm.
| STT | Ảnh hưởng | Tích cực | Thách thức |
| 1 | Thu nhập | Tăng lương cơ bản, cải thiện đời sống | Giá cả có thể tăng theo, giảm lợi ích thực tế |
| 2 | Bảo hiểm | Quyền lợi khi hưởng chế độ BHXH, BHTN cao hơn | Mức đóng bảo hiểm tăng, giảm lương thực nhận |
| 3 | Doanh nghiệp | Người lao động được bảo vệ tốt hơn | Chi phí nhân sự tăng, nguy cơ giảm tuyển dụng |
| 4 | Xã hội | Giảm bất bình đẳng, nâng chuẩn sống | Nguy cơ lạm phát, chênh lệch vùng miền vẫn tồn tại |
Như vậy, việc tăng lương tối thiểu vùng là chính sách tích cực và phù hợp giúp bảo vệ đối tượng người lao động và nâng cao chất lượng cuộc sống, nhưng cần đi kèm các giải pháp kiểm soát giá cả, hỗ trợ doanh nghiệp và cân bằng vùng miền để lợi ích được phát huy tối đa.
Trên đây là bảng tổng hợp mức lương tối thiểu vùng qua các năm từ Bảo hiểm xã hội điện tử eBH. Mức lương này có ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều quyền lợi của người lao động, do vậy người lao động cần chú ý đảm bảo mức lương nhận hàng tháng của mình không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Mong rằng có thể mang lại cho bạn những thông tin hữu ích.
› Bài viết được cập nhật ngày 22/1/2026
Tài Phạm






