CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Dịch vụ I-VAN THAISONSOFT - BHXH Việt Nam

Miền bắc: 1900.55.88.73
Miền Trung, Nam: 1900.55.88.72

6 tiêu chí phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

   Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp là hai thuật ngữ rất dễ nhầm lẫn vì có một số điểm tương đồng. Đây đều là những khoản trợ cấp cho người lao động sau khi nghỉ việc ở đơn vị để hỗ trợ một phần thu nhập. Tuy nhiên, xét về bản chất thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau, bảo hiểm xã hội eBH sẽ giúp bạn phân biệt dựa vào 6 tiêu chí dưới đây.

6 tiêu chí phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp 1

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp. 

I. Cơ sở pháp lý của trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Chế độ trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 48 của Bộ Luật lao động năm 2012. Chế độ trợ cấp thất nghiệp được quy định tại toàn bộ chương 6 - Bảo hiểm thất nghiệp của Luật việc làm năm 2013.

II. Đối tượng hưởng và chi trả chế độ

Đối tượng hưởng và chi trả của hai chế độ trợ cấp thất nghiệp và thôi việc như sau:

  • Trợ cấp thôi việc: Người hưởng là người lao động, người chi trả trợ cấp là người sử dụng lao động (doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức,...).

  • Trợ cấp thất nghiệp: Người hưởng trợ cấp là người lao động, người chi trả, giải quyết chế độ là bên Cơ quan Bảo hiểm xã hội.

III. Điều kiện hưởng chế độ

Chế độ trợ cấp thôi việc và chế độ trợ cấp thất nghiệp được áp dụng trong những trường hợp hoàn toàn khác nhau.

1. Trợ cấp thôi việc

Người lao động đã làm việc tại đơn vị liên tục từ 12 tháng trở lên và nằm trong các trường hợp sau thì được hưởng trợ cấp thôi việc:

  • Người lao động đã hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách.

6 tiêu chí phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp 2

Lao động đã hết hạn hợp đồng lao động nằm trong trường hợp hưởng trợ cấp thôi việc.

  • Lao động đã hoàn thành các công việc đề ra như hợp đồng lao động.

  • Người lao động và đơn vị cùng thỏa thuận và thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Người lao động phải chịu hình phạt của pháp luật: giam giữ, tử hình hoặc theo bản án thì không được phép làm các công việc nằm trong hợp đồng lao động.

  • Người lao động đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Các trường hợp này phải do Tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền tuyên bố, xác nhận.

  • Người sử dụng lao động không phải là tổ chức mà là cá nhân, bị Tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền thông báo là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Người sử dụng lao động không phải cá nhân, mà là các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp,... không còn hoạt động.

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp quy định tại Điều 37 của Bộ Luật lao động năm 2012.

  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo Điều 38 của Bộ Luật lao động năm 2012.

2.Trợ cấp thất nghiệp

Người lao động làm việc tại đơn vị và có tham gia BHTN được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:

  • Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, trừ các trường hợp: đơn phương chấm dứt, hợp đồng phạm pháp, đang hưởng hưu trí hoặc trợ cấp mất sức làm việc.

  • Người lao động phải có thời gian đóng BHXH: tối thiểu 12 tháng trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc đối với những trường hợp thuộc Điểm a, b nằm trong Khoản 1, Điều 43 của Luật việc làm năm 2013, có thời gian đóng 12 tháng trong vòng 36 tháng đối với trường hợp thuộc Điểm c, Khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm năm 2013.

  • Người lao động đã làm thủ tục, nộp hồ sơ đầy đủ tại các nơi giải quyết chế độ BHTN theo quy định của Khoản 1, Điều 6 của Luật việc làm năm 2013.

  • Sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động vẫn đang trong tình trạng thất nghiệp, trừ các trường hợp: thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an, đi học tối thiểu 12 tháng, nằm trong diện giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc hoặc phải đi cai nghiện, bị giam giữ hoặc phạt ngồi tù, ra nước ngoài sinh sống, học tập hoặc làm việc, tòa án tuyên bố lao động đã chết.

6 tiêu chí phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp 3

Sau 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ thất nghiệp, lao động vẫn chưa tìm được việc làm thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

IV. Thời gian tính hưởng chế độ

Thời gian để tính mức hưởng chế độ cho người lao động của chế độ trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc hoàn toàn khác nhau về phương pháp tính và tách biệt về khoảng thời gian tính.

1.Thời gian hưởng trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc được tính bằng tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Tức là thời gian nào người lao động đã hưởng chế độ BHTN thì sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

2. Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian để tính trợ cấp thất nghiệp căn cứ vào số tháng tham gia BHTN của người lao động:

  • Người lao động đóng BHTN từ 12 tháng đến 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.

  • Sau khoảng thời trên, cứ thêm 12 tháng đóng BHTN thì người lao động được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tổng thời gian không quá 12 tháng.

6 tiêu chí phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp 4

Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp căn cứ vào thời gian đóng BHTN của người lao động.

V. Mức hưởng Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng chế độ là một trong những tiêu chí giúp phân biệt rõ ràng nhất hai thuật ngữ dễ gây nhầm lẫn này.

1.Mức hưởng trợ cấp thôi việc

Đối với lao động đóng đủ 12 tháng BHXH trở lên và đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc, mỗi năm sẽ được trợ cấp 1 khoản bằng nửa tháng tiền lương. Mức tiền lương ở đây tính theo trung bình của 6 tháng lương liền kề trước thời điểm lao động thôi việc, căn cứ vào hợp đồng lao động.

6 tiêu chí phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp 5

Mức hưởng trợ cấp thôi việc dựa vào bình quân 6 tháng lương liền kề.

2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:

  • Trợ cấp thất nghiệp bằng 60% của bình quân 6 tháng lương gần nhất liền kề thời điểm lao động nghỉ việc.

  • Mức trợ cấp không được vượt quá 5 lần mức tiền lương cơ sở hoặc tiền lương tối thiểu vùng tùy theo đối tượng lao động áp dụng quy chế lương.

VI. Thời gian chi trả chế độ trợ cấp

Đối với trợ cấp thôi việc, trong 7 ngày kể từ khi lao động thôi việc phải được chi trả trợ cấp. Trường hợp đặc biệt người sử dụng lao động có thể trì hoãn việc chi trả, nhưng không quá 30 ngày. Trợ cấp thất nghiệp được chi trả từ ngày thứ 16 kể từ ngày người lao động nộp đủ hồ sơ lên các cơ quan giải quyết chế độ BHTN.

Như vậy, trên đây eBH đã đưa ra 6 tiêu chí để phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp, bao gồm: cơ sở pháp lý, đối tượng hưởng và chi trả, điều kiện áp dụng, thời gian hưởng, mức tính hưởng, thời gian chi trả chế độ. Người lao động có thể căn cứ vào các tiêu chí này để áp dụng phù hợp với trường hợp của mình nhằm hưởng đầy đủ các chế độ.

Đăng ký phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội eBH
Công ty phát triển công nghệ Thái Sơn Phần mềm khai hải quan điện tử ECUS Phần mềm khai thuế điện tử ETAX Phần mềm hóa đơn điện tử Phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử Phần mềm văn phòng điện tử CloudOffice
Đăng ký cấp mã bảo hiểm xã hội lần đầu