Chính sách trợ giúp xã hội: Tăng mức chuẩn lên 540.000 đồng từ 05/10/2026
Chính sách trợ giúp xã hội là một bộ phận quan trọng của hệ thống an sinh xã hội, nhằm hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống, tiếp cận các dịch vụ thiết yếu và hòa nhập cộng đồng. Từ ngày 5/10/2026, mức chuẩn trợ giúp xã hội chính thức tăng từ 500.000 đồng lên 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, làm căn cứ xác định các mức trợ cấp và hỗ trợ tương ứng. Việc điều chỉnh này góp phần cải thiện đời sống người thụ hưởng, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với các nhóm yếu thế.
1. Chính sách trợ giúp xã hội là gì?
Chính sách trợ giúp xã hội là các quy định và biện pháp của Nhà nước nhằm hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn đáp ứng nhu cầu sống cơ bản, vượt qua rủi ro và hòa nhập cộng đồng.
Chính sách này thường gồm:
-
Trợ giúp thường xuyên: hỗ trợ tiền, chăm sóc hoặc nuôi dưỡng người thuộc diện được hưởng, như một số người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
-
Trợ giúp khẩn cấp: hỗ trợ lương thực, chỗ ở, chi phí thiết yếu khi người dân gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc biến cố nghiêm trọng.
-
Dịch vụ trợ giúp xã hội: tư vấn, bảo vệ, chăm sóc và hỗ trợ phục hồi, hòa nhập cộng đồng.
Chính sách trợ giúp xã hội có phạm vi rộng, bao gồm trợ cấp bằng tiền, hỗ trợ nhu yếu phẩm, chăm sóc, nuôi dưỡng và các dịch vụ hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn.
Ví dụ: hỗ trợ gạo cho gia đình bị lũ lụt hoặc trợ cấp hằng tháng cho người khuyết tật thuộc diện được hưởng.
Đặc điểm cơ bản là người nhận thường không phải đóng góp trước để được hỗ trợ, khác với các chế độ bảo hiểm xã hội dựa trên đóng góp.
2. Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng lên 540.000 đồng/tháng
Từ tháng 5/10/2026, chính thức tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội từ 500.000 đồng lên 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026. Việc làm này kéo theo sự điều chỉnh mức trợ cấp đối với nhiều nhóm đối tượng bảo trợ xã hội, góp phần hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, nâng cao mức hỗ trợ và bảo đảm đời sống cho người dân có hoàn cảnh khó khăn.
Theo Khoản 2, Điều 4, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội, mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định là 540.000 đồng/tháng, tăng 40.000 đồng/tháng so với mức chuẩn trước đây (500.000 đồng/tháng).
Mức chuẩn trợ cấp xã hội này được áp dụng để làm căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội gồm:
-
Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
-
Mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
-
Mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác;
-
Các mức trợ giúp xã hội khác theo quy định.
3. Nhóm đối tượng được áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội mới
Mức hỗ trợ mới sẽ áp dụng cho nhiều nhóm đối tượng quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP bao gồm:
(1) Nhóm đối tượng thuộc diện trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng:
-
Trẻ em dưới 16 tuổi không có người nuôi dưỡng, trên 16 tuổi phải đi học hoặc trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo;
-
Người cao tuổi thuộc diện khó khăn, hộ nghèo không có người phụ dưỡng;
-
Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp.
(2) Nhóm đối tượng thuộc diện trợ giúp khẩn cấp
-
Hộ gia đình có nhà ở bị thiệt hại do bão, lũ, hỏa hoạn;
-
Cá nhân gặp hoàn cảnh khó khăn đột xuất cần được hỗ trợ.
(3) Nhóm đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
-
Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
-
Người khuyết tật nặng hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được cá nhân, gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
(4) Nhóm đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
-
Trẻ em mồ côi không có người chăm sóc, người khuyết tật đặc biệt nặng;
-
Người cao tuổi không có khả năng tự chăm sóc được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội.
4. Thời điểm áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội mới 540.000 đồng
Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 5/10/2026 (quy định tại Khoản 1, Điều 32). Do đó, đây cũng là thời điểm mức chuẩn trợ giúp xã hội mới được áp dụng chính thức, đồng nhất cho tất cả các đối tượng đủ điều kiện.
Tuy nhiên, theo Khoản 3, Điều 32, Nghị định này, mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 1/7/2026 đối với các đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng kể từ thời điểm 1/7/2026.
5. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng
Trợ cấp xã hội là một hình thức hỗ trợ trong chính sách trợ giúp xã hội. Đây là khoản hỗ trợ bằng tiền dành cho người đủ điều kiện hưởng theo quy định, chẳng hạn trợ cấp xã hội hằng tháng.
540.000 đồng/tháng là mức chuẩn làm căn cứ tính trợ cấp, còn số tiền mỗi người được hưởng phụ thuộc vào hệ số và quy định áp dụng.
Theo Điều 6, Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp được xác định bằng công thức:
Mức trợ cấp xã hội hằng tháng = 540.000 đồng × Hệ số tương ứng
Tùy từng đối tượng cụ thể, hệ số trợ cấp được quy định khác nhau từ Hệ số 1 đến Hệ số 3. Cụ thể, hệ số như sau:
|
Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội hằng tháng |
Điều kiện |
Hệ số |
Mức trợ cấp xã hội (đồng/tháng) |
|
Đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 5 |
Dưới 04 tuổi |
2,5 |
1.350.000 |
|
Từ đủ 04 tuổi trở lên |
1,5 |
810.000 |
|
|
Đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 5 |
1,5 |
810.000 |
|
|
Đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 5 |
Dưới 04 tuổi |
2,5 |
1.350.000 |
|
Từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi |
2,0 |
1.080.000 |
|
|
Đối tượng Khoản 4, Điều 5, Nghị định 335/2026/NĐ-CP |
Đối với mỗi con đang nuôi |
1,0 |
540.000 |
|
Đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 5 |
Từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi |
1,5 |
810.000 |
|
Từ đủ 75 tuổi trở lên |
2,0 |
1.080.000 |
|
|
Đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 5 |
3,0 |
1.620.000 |
|
|
Đối tượng quy định tại Khoản 6, Điều 5 |
Người khuyết tật đặc biệt nặng |
2,0 |
1.080.000 |
|
Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng |
2,5 |
1.350.000 |
|
|
Người khuyết tật nặng |
1,5 |
810.000 |
|
|
Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng |
2,0 |
1.080.000 |
|
|
Đối tượng Khoản 7 và Khoản 8 Điều 5 |
1,5 |
810.000 |
Ví dụ trường hợp trợ cấp xã hội:
Đối với người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ có Hệ số 1:
=> Mức trợ cấp xã hội là 540.000 x1 = 540.000 (đồng/tháng)
Trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi từ 4 tuổi trở lên có Hệ số 1,5:
=> Mức trợ cấp xã hội là 540.000 x 1,5 = 810.000 (đồng/tháng)
Trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi dưới 4 tuổi có Hệ số 2:
=> Mức trợ cấp xã hội là 540.000 x 2 = 1.080.000 (đồng/tháng)
Người cao tuổi thuộc hộ nghèo đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng theo quy định có Hệ số 3:
=> Mức trợ cấp xã hội là 540.000 x 3 = 1.620.000 (đồng/tháng)
Có thể thấy, không phải mọi trường hợp mức hưởng thực tế đều là 540.000 đồng/tháng mà phụ thuộc vào đối tượng và hệ số trợ cấp được pháp luật quy định. Theo thông tin hướng dẫn, mức trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định mới có thể dao động từ 540.000 đồng đến 1,62 triệu đồng/tháng đối với các nhóm được quy định.
6. Mức trợ giúp xã hội ở địa phương có thể cao hơn
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 4, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Mức chuẩn trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn được trợ giúp xã hội.
Theo đó:
-
Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao có thể cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP (cao hơn mức 540.000 đồng/tháng).
-
Có nhiều đối tượng khó khăn khác tại địa phương chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.
Các địa phương có thể căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách để xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp với thực tế trên địa bàn. Việc chủ động điều chỉnh mức trợ giúp theo điều kiện của từng địa phương giúp chính sách an sinh xã hội sát với nhu cầu thực tế, đồng thời góp phần nâng cao mức hỗ trợ và bảo đảm tốt hơn đời sống của các nhóm đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng lên 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP được áp dụng chính thức từ ngày 5/10/2026, trước đó nhiều đối tượng đã được áp dụng từ ngày 1/7/2026. Người đang hưởng trợ cấp xã hội cần lưu ý xác định rõ trường hợp của mình, cùng với hệ số để tính mức hưởng chính xác. Trường hợp địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phù hợp, mức trợ giúp thực tế có thể được quyết định cao hơn mức chung của Chính phủ.
Thu Hương






