Thưởng Tết là gì? Cập nhật quy định mới nhất về khoản thưởng này
Mỗi dịp cuối năm, “thưởng Tết” luôn là vấn đề được người lao động quan tâm đặc biệt, đồng thời cũng là nội dung khiến nhiều doanh nghiệp băn khoăn về nghĩa vụ chi trả và trách nhiệm thuế. Trên thực tế, không ít trường hợp phát sinh tranh chấp do người lao động cho rằng thưởng Tết là khoản bắt buộc. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khái niệm thưởng Tết và tổng hợp các quy định pháp lý mới nhất liên quan đến khoản thưởng này.
1. Thưởng tết là gì?
1.1 Khái niệm thưởng Tết
Thưởng Tết là khoản tiền hoặc tài sản mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động vào dịp Tết Nguyên đán (hoặc Tết Dương lịch), căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Theo Điều 104, Bộ luật Lao động 2019, thưởng được hiểu là khoản tiền hoặc tài sản mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động dựa trên:
-
Kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
-
Mức độ hoàn thành công việc của người lao động
Pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải có thưởng Tết, trừ trường hợp nghĩa vụ này đã được ghi nhận trong:
-
Hợp đồng lao động
-
Thỏa ước lao động tập thể
-
Quy chế thưởng của doanh nghiệp
-
Hoặc các văn bản nội bộ khác có giá trị áp dụng chung
Nói cách khác, thưởng Tết không phải là khoản tiền hiển nhiên mà người lao động được hưởng, mà phụ thuộc vào cam kết và chính sách cụ thể của từng doanh nghiệp.
1.2 Tranh chấp, kiện tụng liên quan đến khoản thưởng Tết
Trong thực tế, tranh chấp về thưởng Tết thường phát sinh khi:
-
Doanh nghiệp không chi trả thưởng Tết như quy chế chung;
-
Người lao động cho rằng bắt buộc được hưởng thưởng Tết;
-
Doanh nghiệp thay đổi hoặc hủy bỏ chính sách thưởng nhưng không thông báo rõ ràng;
Khi xảy ra tranh chấp, cơ quan giải quyết (hòa giải viên lao động, tòa án) sẽ không căn cứ vào tập quán hay thông lệ, mà tập trung xem xét:
-
Thưởng Tết có được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động hay không?
-
Có quy chế thưởng bằng văn bản đang còn hiệu lực hay không?
-
Có tài liệu, email, thông báo nội bộ thể hiện cam kết chi trả thưởng hay không?
Nếu có tài liệu chứng minh nghĩa vụ thưởng, người lao động có cơ sở yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng cam kết.
Nếu không có bất kỳ văn bản nào, việc doanh nghiệp không thưởng Tết sẽ không bị coi là vi phạm pháp luật lao động.
2. Lương tháng 13 và thưởng Tết có giống nhau không?
Lương tháng 13 không phải tiền thưởng Tết , dù trong thực tế hai khoản này thường bị hiểu nhầm.
-
Lương tháng 13: Thường được coi là khoản tiền lương bổ sung, gắn với thời gian làm việc đủ 12 tháng hoặc theo thỏa thuận cụ thể.
-
Thưởng Tết: Là khoản thưởng theo Điều 104, Bộ luật Lao động 2019, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách thưởng của doanh nghiệp.
Hai khoản này khác nhau về bản chất pháp lý, cách ghi nhận chi phí và nghĩa vụ thuế.
3. Thưởng Tết có phải đóng thuế không?
Đối với thuế thu nhập cá nhân, câu trả lời là Có. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản thưởng Tết được phép khấu trừ vào chi phí của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế.
3.1 Thưởng tết phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Theo Điểm e, Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản tiền thưởng mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động được xem là thu nhập từ tiền lương, tiền công, trừ một số khoản thưởng được miễn thuế theo quy định riêng.
Thưởng Tết không thuộc diện miễn thuế, do đó:
-
Phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
-
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN khi chi trả.
Mức thuế phải nộp phụ thuộc vào:
-
Thu nhập tính thuế trong kỳ
-
Biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên)
-
Hoặc thuế suất 10% (đối với trường hợp khấu trừ theo từng lần chi trả, nếu đủ điều kiện áp dụng)
3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về phía doanh nghiệp, khoản thưởng Tết được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng điều kiện theo Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, bao gồm:
-
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
-
Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
-
Có quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng thưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính, quy chế thưởng
4. Thời gian thưởng Tết ghi nhận thuế khi nào?
Thời điểm ghi nhận tiền thưởng Tết đối với người lao động và người sử dụng lao động có thể khác nhau. Bởi nguyên tắc ghi nhận thưởng Tết của người lao động là vào thời điểm thực nhận. Trong khi đó, doanh nghiệp sẽ ghi nhận khoản chi thưởng Tết cho thời điểm phát sinh nhu cầu chi trả.
4.1 Thời gian ghi nhận thưởng Tết vào thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời gian ghi nhận thưởng Tết vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là năm phát sinh nghĩa vụ (năm cũ), miễn là doanh nghiệp đã có quy chế thưởng và thực hiện trích trước hoặc chi trả thực tế trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN (thường là trước 31/3 năm sau). Thời điểm hạch toán (Chi phí TNDN): Thường hạch toán vào tháng 12 của năm phát sinh nghĩa vụ lao động (năm cũ). Dù chi thực tế năm sau, khoản này được hạch toán chi phí vào năm cũ để giảm thuế.
Ví dụ:
-
Thưởng Tết nguyên đán năm 2025
-
Thực tế chi trả vào tháng 02/2026.
→ Khoản chi này được hạch toán vào chi phí năm 2025 khi xác định thuế TNDN.
4.2 Thời gian ghi nhận thưởng Tết vào thuế thu nhập cá nhân
Đối với thuế TNCN, theo hướng dẫn tại Điểm b, Khoản 2, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời điểm tính thuế là thời điểm người lao động thực nhận thu nhập hoặc thời điểm doanh nghiệp chi trả thu nhập.
Cụ thể:
-
Thưởng Tết chi trả vào tháng nào
-
Thì tính thuế TNCN vào tháng đó, cộng chung với tiền lương, tiền công của kỳ
Doanh nghiệp có trách nhiệm:
-
Khấu trừ thuế tại thời điểm chi trả
-
Kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý
-
Quyết toán thuế TNCN cuối năm theo quy định
Thưởng Tết là khoản thưởng mang tính thỏa thuận và chính sách nội bộ, không phải nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp nếu không có cam kết bằng văn bản. Tuy nhiên, khi đã chi trả, khoản thưởng này phải chịu thuế thu nhập cá nhân và được xem xét là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu đáp ứng đủ điều kiện pháp luật. Việc xác định đúng bản chất thưởng Tết, thời điểm ghi nhận và nghĩa vụ thuế sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, còn người lao động hiểu rõ quyền lợi hợp pháp của mình.
Dương Nguyễn






